分 - phân, phần, phận
三分 tam phân

tam phân

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Tam phần" 三分: Ba phần ở trong mười phần. ◇ Thi Kinh 詩經: "Phiếu hữu mai, Kì thật thất hề" 摽有梅, 其實七兮 (Thiệu nam 召南, Phiếu hữu mai 摽有梅) Quả mai rụng, Quả ở trên cây mười phần còn bảy phần.
2. "Tam phân" 三分: Một chia làm ba. ◇ Đường Tôn Hoa 唐孫華: "Tam phân Ba Thục công thành hậu, Hồn phách do ưng luyến cố đô" 三分巴蜀功成後, 魂魄猶應戀故都 (Trác Châu hoài cổ 涿州懷古) Thành công rồi, Ba Thục chia ra làm ba, Hồn phách còn mong luyến cố đô.
3. "Tam phân" 三分: Ba phần mười.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia làm ba phần. Lục Vân Tiên có câu: » Thương ông Gia Cát tài lành, gặp cơn Hán mạt chịu đành tam phân «.

tam phần

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Tam phần" 三分: Ba phần ở trong mười phần. ◇ Thi Kinh 詩經: "Phiếu hữu mai, Kì thật thất hề" 摽有梅, 其實七兮 (Thiệu nam 召南, Phiếu hữu mai 摽有梅) Quả mai rụng, Quả ở trên cây mười phần còn bảy phần.
2. "Tam phân" 三分: Một chia làm ba. ◇ Đường Tôn Hoa 唐孫華: "Tam phân Ba Thục công thành hậu, Hồn phách do ưng luyến cố đô" 三分巴蜀功成後, 魂魄猶應戀故都 (Trác Châu hoài cổ 涿州懷古) Thành công rồi, Ba Thục chia ra làm ba, Hồn phách còn mong luyến cố đô.
3. "Tam phân" 三分: Ba phần mười.

▸ Từng từ: 三 分
不分 bất phân

bất phân

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Bất phân" 不分: (1) Không biết rõ, không biện biệt. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Thế hỗn trọc nhi bất phân hề" 世溷濁而不分兮 (Li Tao 離騷) Đời rối loạn mà không biết phân biệt hề. (2) Không phân tán. ◇ Lí Ngư 李漁: "Tư lộ bất phân, văn tình chuyên nhất" 思路不分, 文情專一 (Nhàn tình ngẫu kí 閑情偶寄, Từ khúc 詞曲) Mạch lạc tư duy không phân tán, văn tình chuyên nhất.
2. "Bất phẫn" 不分: (1) Không lường, không biết, bất liệu. ◇ Trần Đào 陳陶: "Dong hoa bất phẫn tùy niên khứ, Độc hữu trang lâu minh kính tri" 容華不分隨年去, 獨有妝樓明鏡知 (Thủy điệu từ 水調詞) Mặt hoa nào biết tàn năm tháng, Chỉ có lầu trang gương sáng hay. (2) Bất bình, bất tâm phục. ◇ Cổ Trực 古直: "Thuần lư bất phẫn nhân thu khởi, Khối lỗi sanh tăng tá tửu kiêu" 蓴鱸不分因秋起, 塊壘生憎借酒澆 (Tạp cảm kí sở sanh nhất xưởng 雜感寄楚傖一廠).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không rõ ràng, không biết rõ. Chẳng hạn bất phân thắng phụ ( không rõ được thua ).

bất phẫn

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Bất phân" 不分: (1) Không biết rõ, không biện biệt. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Thế hỗn trọc nhi bất phân hề" 世溷濁而不分兮 (Li Tao 離騷) Đời rối loạn mà không biết phân biệt hề. (2) Không phân tán. ◇ Lí Ngư 李漁: "Tư lộ bất phân, văn tình chuyên nhất" 思路不分, 文情專一 (Nhàn tình ngẫu kí 閑情偶寄, Từ khúc 詞曲) Mạch lạc tư duy không phân tán, văn tình chuyên nhất.
2. "Bất phẫn" 不分: (1) Không lường, không biết, bất liệu. ◇ Trần Đào 陳陶: "Dong hoa bất phẫn tùy niên khứ, Độc hữu trang lâu minh kính tri" 容華不分隨年去, 獨有妝樓明鏡知 (Thủy điệu từ 水調詞) Mặt hoa nào biết tàn năm tháng, Chỉ có lầu trang gương sáng hay. (2) Bất bình, bất tâm phục. ◇ Cổ Trực 古直: "Thuần lư bất phẫn nhân thu khởi, Khối lỗi sanh tăng tá tửu kiêu" 蓴鱸不分因秋起, 塊壘生憎借酒澆 (Tạp cảm kí sở sanh nhất xưởng 雜感寄楚傖一廠).

▸ Từng từ: 不 分
二分 nhị phân

Từ điển trích dẫn

1. Hai ngày "xuân phân" 春分 và "thu phân" 秋分.
2. Chia làm hai.
3. Hai phần. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Xuân sắc tam phân, nhị phân trần thổ, nhất phân lưu thủy" 春色三分, 二分塵土, 一分流水 (Thủy long ngâm 水龍吟, Dương hoa từ 楊花詞).
4. Hai trong mười phần. ◇ Nguyên sử 元史: "Giang Nam điền hộ tư tô thái trọng, dĩ thập phân vi suất giảm nhị phân, vĩnh vi định lệ" 江南佃戶私租太重, 以十分為率減二分, 永為定例 (Thành Tông kỉ tứ 成宗紀四) Ở Giang Nam thuế trên tá điền nặng quá, lấy mười phần bớt xuống hai phần, cứ mãi như thế làm định lệ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia hai, chia đôi.

▸ Từng từ: 二 分
充分 sung phân

Từ điển trích dẫn

1. Đầy đủ. ◎ Như: "sung phân chuẩn bị" 充分準備 chuẩn bị đầy đủ.
2. Hoàn toàn, hết cả. ◎ Như: "sung phân nhiên thiêu" 充分燃燒 đốt cháy hết cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ các phần.

▸ Từng từ: 充 分
公分 công phân

công phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. centimét
2. gam (đơn vị đo khối lượng)

Từ điển trích dẫn

1. Lượng từ: phân tây (tiếng Pháp: centimètre), bằng một phần trăm của một "công xích" 公尺 thước tây (tiếng Pháp: mètre).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phân tây, tức Centimètre. Một Gờ-ram ( gramme ).

▸ Từng từ: 公 分
分事 phận sự

Từ điển trích dẫn

1. Việc thuộc về phần mình, chức phận. ◇ Mặc Tử 墨子: "Nông phu tảo xuất mộ nhập, canh giá thụ nghệ, ..., thử kì phận sự dã" 農夫蚤出暮入, 耕稼樹藝, ..., 此其分事也 (Phi lạc thượng 非樂上) Nông phu sớm đi chiều về, cày cấy trồng trọt, ..., đó là phận sự của nhà nông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Công việc thuộc về phần vụ của mình. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: » Trong vũ trụ đã đành phận sự, phải có danh mà đối với núi sông «.

▸ Từng từ: 分 事
分享 phân hưởng

Từ điển trích dẫn

1. Chia sẻ, cùng chung hưởng thụ. ◇ Kha Linh 柯靈: "Tha phân hưởng nhân môn đích hoan lạc, dã phân đảm nhân môn đích phiền não" 他分享人們的歡樂, 也分擔人們的煩惱 (Hương tuyết hải 香雪海, Đảo 島). § Xem thêm: "phân đảm" 分擔.

▸ Từng từ: 分 享
分付 phân phó

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra cho. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Mỗi sao lược đắc tài vật, quân bình phân phó" 每鈔略得財物, 均平分付 (Tiên Ti 鮮卑傳) Mỗi lần cướp đoạt được tiền bạc của cải, chia đều ra cho.
2. Trao cho, cấp cho.
3. Phó thác, gởi gắm. ◇ Dương Khôi 楊恢: "Đô tương thiên lí phương tâm, thập niên u mộng, phân phó dữ nhất thanh đề quyết" 都將千里芳心, 十年幽夢, 分付與一聲啼鴃 (Chúc Anh Đài cận 祝英臺近, Từ 詞) Đem cả lòng thơm nghìn dặm, mười năm u mộng, gởi gắm vào trong tiếng đỗ quyên.
4. Dặn dò. ☆ Tương tự: "chúc phó" 囑咐.
5. Giải thích, giảng rõ.
6. Biểu lộ, thổ lộ. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Thâm tâm vị khẳng khinh phân phó, hồi đầu nhất tiếu, hoa gian quy khứ, chỉ khủng bị hoa tri" 深心未肯輕分付, 回頭一笑, 花間歸去, 只恐被花知 (Cửu trương cơ 九張機, Từ chi nhị 詞之二) Thâm tâm chưa dám dễ thổ lộ, quay đầu rồi cười, trong khoảng hoa đi về, chỉ sợ hoa hay biết.
7. Cư xử, xoay sở, liệu tính. ◇ Thạch Hiếu Hữu 石孝友: "Khứ dã như hà khứ? Trụ dã như hà trụ? Trụ dã ưng nan khứ dã nan, thử tế nan phân phó" 去也如何去? 住也如何住? 住也應難去也難, 此際難分付 (Bốc toán tử 卜算子, Từ 詞) Đi thì làm sao đi? Ở thì sao mà ở? Ở cũng khó mà đi cũng khó, chỗ này khó cư xử.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia việc mà giao cho — Trong bạch thoại còn có nghĩa là dặn dò.

▸ Từng từ: 分 付
分任 phân nhiệm

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra đảm nhiệm (chức vụ, sứ mạng...).
2. Chia ra chịu trách nhiệm (tội vạ, kết quả không tốt...).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà gánh nhận.

▸ Từng từ: 分 任
分会 phân hội

phân hội

giản thể

Từ điển phổ thông

chi nhánh

▸ Từng từ: 分 会
分佈 phân bố

phân bố

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân bố

▸ Từng từ: 分 佈
分別 phân biệt

phân biệt

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân biệt

Từ điển trích dẫn

1. Tách ra, xẻ ra. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Cố thánh nhân tài tài chế vật dã, do công tượng chi chước tước tạc nhuế dã, tể bào chi thiết cát phân biệt dã" 故聖人裁財制物也, 猶工匠之斫削鑿枘也, 宰庖之切割分別也 (Tề tục 齊俗) Cho nên thánh nhân liệu đoán cai quản sự vật, giống như người thợ mộc đẽo gọt cái mộng gỗ, cũng giống như người đầu bếp chặt cắt mổ xẻ vậy.
2. Biện biệt. ◎ Như: "phân biệt thiện ác" 分別善惡.
3. Phân li, li biệt. ◇ Tào Phi 曹丕: "Kim quả phân biệt, các tại nhất phương" 今果分別, 各在一方 (Dữ triêu ca lệnh Ngô Chất thư 與朝歌令吳質書) Nay quả thật li biệt, mỗi người ở một phương.
4. Chia ra làm nhiều phần.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia riêng ra, không lẫn lộn.

▸ Từng từ: 分 別
分利 phân lợi

Từ điển trích dẫn

1. Phân chia tài lợi chiếm đoạt được của quân địch. ◇ Tôn Tử 孫子: "Lược hương phân chúng, khuếch địa phân lợi" 掠鄉分眾, 廓地分利 (Mưu công 謀 攻).
2. Chỉ kẻ không làm việc sản xuất mà chỉ ngồi hưởng lợi. ◇ Lương Khải Siêu 梁啟超: "Cố Trung Quốc chi quan lại, thật phân lợi chi tội khôi" 故中國之官吏, 實分利之罪魁 (Luận sanh lợi phân lợi 論生利分利) Cho nên quan lại ở Trung Quốc, đúng là bọn tội phạm đầu sỏ ở không hưởng lợi.
3. Phép chữa bệnh trong đông y dùng tễ thuốc làm toát mồ hôi người bệnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lời.

▸ Từng từ: 分 利
分别 phân biệt

phân biệt

giản thể

Từ điển phổ thông

phân biệt

▸ Từng từ: 分 别
分割 phân cát

phân cát

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chia cắt

Từ điển trích dẫn

1. Chia cắt đất đai. ☆ Tương tự: "cát cứ" 割據.
2. Cắt chia ra. ◎ Như: "phân cát thủ thuật" 分割手術 thuật giải phẫu chia cắt thân thể.
3. Chia nhau chiếm lấy, phân hưởng. ◇ Dương Vạn Lí 楊萬里: "Lão phu dữ minh nguyệt, Phân cát nhất thanh loan" 老夫與明月, 分割一清灣 (Đề thập lí đường dạ cảnh 題十里塘夜景) Già này cùng trăng sáng, Chia hưởng vịnh nước trong.
4. Về quân sự, chỉ sự quân đội tiến đánh chia cắt tổ chức quân địch thành nhiều phần, làm cho bị phân tán cô lập, để sau đó tiêu diệt hoàn toàn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia cắt đất đai.

▸ Từng từ: 分 割
分发 phân phát

phân phát

giản thể

Từ điển phổ thông

phân phát, phân chia

▸ Từng từ: 分 发
分号 phân hiệu

phân hiệu

giản thể

Từ điển phổ thông

dấu chẩm phảy

▸ Từng từ: 分 号
分命 phận mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Vận mệnh, vận số.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ cuộc đời của mỗi người, coi như cái phần trời đã dành sẵn cho mình.

▸ Từng từ: 分 命
分外 phân ngoại

phân ngoại

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Ngoài phận sự của mình. ☆ Tương tự: "phi phận" 非分. ★ Tương phản: "bổn phận" 本分, "phận nội" 分內.
2. Đặc biệt, hết sức. ☆ Tương tự: "cách ngoại" 格外, "ngạch ngoại" 額外. ★ Tương phản: "bình thường" 平常. ◎ Như: "phân ngoại cao hứng" 分外高興 vui mừng hết sức.
3. Ngoài ra. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Ngô Tuyên Giáo túc túc thủ câu liễu nhị thiên số mục, phân ngoại hựu bả ta linh toái ngân lưỡng tống dữ chúng gia nhân, tố liễu đông đạo tiền" 吳宣教足足取勾了二千數目, 分外又把些零碎銀兩送與眾家人, 做了東道錢 (Quyển thập tứ) Ngô Tuyên Giáo thu lại đầy đủ số tiền hai ngàn, ngoài ra lại lấy một ít bạc lẻ cho bọn gia nhân, làm tiền uống rượu.
4. Quá mức, quá quắt. ◇ Dương Văn Khuê 楊文奎: "Giá tư na ngận độc tâm như phong sái, hoang dâm tâm thắc phân ngoại" 這廝那狠毒心如蜂蠆, 荒淫心忒分外 (Nhi nữ đoàn viên 兒女團圓, Đệ nhị chiệp 第二摺) Tên đó bụng độc địa như rắn rết, lòng hoang dâm hung ác quá mức vô độ.

phận ngoại

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Ngoài phận sự của mình. ☆ Tương tự: "phi phận" 非分. ★ Tương phản: "bổn phận" 本分, "phận nội" 分內.
2. Đặc biệt, hết sức. ☆ Tương tự: "cách ngoại" 格外, "ngạch ngoại" 額外. ★ Tương phản: "bình thường" 平常. ◎ Như: "phân ngoại cao hứng" 分外高興 vui mừng hết sức.
3. Ngoài ra. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Ngô Tuyên Giáo túc túc thủ câu liễu nhị thiên số mục, phân ngoại hựu bả ta linh toái ngân lưỡng tống dữ chúng gia nhân, tố liễu đông đạo tiền" 吳宣教足足取勾了二千數目, 分外又把些零碎銀兩送與眾家人, 做了東道錢 (Quyển thập tứ) Ngô Tuyên Giáo thu lại đầy đủ số tiền hai ngàn, ngoài ra lại lấy một ít bạc lẻ cho bọn gia nhân, làm tiền uống rượu.
4. Quá mức, quá quắt. ◇ Dương Văn Khuê 楊文奎: "Giá tư na ngận độc tâm như phong sái, hoang dâm tâm thắc phân ngoại" 這廝那狠毒心如蜂蠆, 荒淫心忒分外 (Nhi nữ đoàn viên 兒女團圓, Đệ nhị chiệp 第二摺) Tên đó bụng độc địa như rắn rết, lòng hoang dâm hung ác quá mức vô độ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không thuộc chức vụ của mình.

▸ Từng từ: 分 外
分娩 phân miễn

Từ điển trích dẫn

1. Sanh đẻ. ☆ Tương tự: "lâm bồn" 臨盆, "sanh sản" 生產.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sanh đẻ.

▸ Từng từ: 分 娩
分子 phân tử

phân tử

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân tử vật chất

Từ điển trích dẫn

1. "Phân tử" 分子: con số bên trên của một phân số. Thí dụ: trong phân số 2∕3, số 2 là "phân tử" 分子, số 3 là "phân mẫu" 分母.
2. "Phần tử" 分子: từ một vật chất, phần rất nhỏ có thể tách ra được mà vẫn giữ nguyên được tính chất của nó.
3. "Phần tử" 分子: cái cá thể cấu thành một toàn thể.

phần tử

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phân tử" 分子: con số bên trên của một phân số. Thí dụ: trong phân số 2∕3, số 2 là "phân tử" 分子, số 3 là "phân mẫu" 分母.
2. "Phần tử" 分子: từ một vật chất, phần rất nhỏ có thể tách ra được mà vẫn giữ nguyên được tính chất của nó.
3. "Phần tử" 分子: cái cá thể cấu thành một toàn thể.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cấu tạo thành một toàn thể.

▸ Từng từ: 分 子
分定 phân định

Từ điển trích dẫn

1. Mỗi người có mạng số đã định, không thể cưỡng cầu. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Ca ca thả tỉnh phiền não; sanh tử nhân chi phân định, hà cố thống thương? Thả thỉnh lí hội đại sự" 哥哥且省煩惱; 生死人之分定, 何故痛傷? 且請理會大事 (Đệ lục thập hồi) Xin đại ca bớt phiền não; sống chết người ta đều có số mạng, sao lại quá đau thương như thế? Hãy để tâm mà lo việc lớn.
2. Xác định danh phận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quyết rõ riêng về từng việc.

▸ Từng từ: 分 定
分家 phân gia

Từ điển trích dẫn

1. Vốn là thân thuộc sinh sống cùng nhau, đem của cải trong nhà chia ra, mỗi người thành một nhà riêng.
2. Hai bên phân li, mỗi bên làm theo ý mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia nhau của cải trong nhà.

▸ Từng từ: 分 家
分寸 phân thốn

Từ điển trích dẫn

1. Tiêu chuẩn đo ngắn dài. ◇ Hán Thư 漢書: "Độ giả, phân thốn xích trượng dẫn dã, sở dĩ độ trường đoản dã" 度者, 分寸尺丈引也, 所以度長短也 (Luật lịch chí thượng 律曆志上).
2. Chừng mực. ◎ Như: "tự tri phân thốn" 自知分寸.
3. Nhỏ, bé. ◎ Như: "phân thốn chi thổ" 分寸之土.

▸ Từng từ: 分 寸
分封 phân phong

Từ điển trích dẫn

1. Thiên tử chia đất phong cho chư hầu.
2. Sau khi ong chúa mới sinh sản, ong chúa cũ đem một đàn ong đi chỗ khác làm tổ, gọi là "phân phong" 分封. § Cũng viết là "phân phong" 分蜂.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia mà ban cho, nói về việc vua chia đất, ban cho các chư hầu. » Nước ta Nam Việt phân phong « ( Hạnh Thục ca ).

▸ Từng từ: 分 封
分局 phân cục

Từ điển trích dẫn

1. Chức ti, chức phận. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tào ngũ tương bảo, các hữu phân cục" 曹伍相保, 各有分局 (Mã Dung truyện 馬融傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một chi nhánh.

▸ Từng từ: 分 局
分居 phân cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở chỗ khác biệt. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Đồng gia quá hoạt, bất tằng phân cư" 同家過活, 不曾分居 (Quyển tam thập tam) Cùng một nhà sinh sống, chưa từng ở chỗ khác.
2. Chia gia sản, mỗi người ra sống riêng. ◇ Lão Xá 老舍: "Ngã môn ca nhi lưỡng phân cư lánh quá, thùy dã bất quản thùy đích sự" 我們哥兒倆分居另過, 誰也不管誰的事 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tứ lục 四六) Nhưng mà hai anh em chúng tôi đã chia nhau ra sống riêng rồi, ai lo phận nấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở riêng ra.

▸ Từng từ: 分 居
分岐 phân kì

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "phân kì" 分歧.
2. Li biệt. ◇ Mưu Dung 牟融: "Độc hạc cô cầm tùy viễn bái, Hồng đình lục tửu tích phân kì" 獨鶴孤琴隨遠旆, 紅亭綠酒惜分歧 (Tống La Ước 送羅約) Hạc lẻ đàn côi theo cờ xí đằng xa, Trường đình rượu ngọt tiếc chia li.
3. Mầm, chồi (lúa, cỏ).
4. Chẽ ra, mọc đâm ra. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nguyên lai giá nhất chi mai hoa chỉ hữu nhị xích lai cao, bàng hữu nhất chi, túng hoành nhi xuất, ước hữu nhị tam xích trường, kì gian tiểu chi phân kì, hoặc như bàn li, hoặc như cương dẫn" 原來這一枝梅花只有二尺來高, 旁有一枝, 縱橫而出, 約有二三尺長, 其間小枝分歧, 或如蟠螭, 或如僵蚓 (Đệ ngũ thập hồi) Trước đây cành mai này chỉ cao hai thước, bên cạnh có một nhánh đâm ngang dài độ hai ba thước, nhánh ấy lại có nhiều nhánh nhỏ đâm ra, hoặc như con li cuộn lại, hoặc như con giun thẳng đờ ra.
5. Sai biệt, không tương đồng. ◎ Như: "ý kiến phân kì" 意見分歧.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đường, mỗi người rẽ về một ngả, chỉ sự chia tay, xa cách. Hoa Tiên có câu » Rằng nay nam bắc phân kì, Đã đành trời nọ trăng kia mới lòng «.

▸ Từng từ: 分 岐
分工 phân công

Từ điển trích dẫn

1. Chia việc, mỗi người làm một việc. ◎ Như: "phân công hợp tác" 分工合作. § Cũng viết là "phân công" 分功.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia việc cho mọi người làm.

▸ Từng từ: 分 工
分布 phân bố

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra các nơi, tán bố.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà bày ra khắp nơi.

▸ Từng từ: 分 布
分心 phân tâm

Từ điển trích dẫn

1. Lòng chia ra nhiều việc.
2. Rối trí.
3. ★ Tương phản: "chuyên tâm" 專心, "chuyên nhất" 專一.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ bị chia ra, không để lòng riêng vào việc gì được — Chia xẻ tâm trạng mà tìm hiểu.

▸ Từng từ: 分 心
分憂 phân ưu

Từ điển trích dẫn

1. Chia sẻ buồn thương với người gặp nạn hoặc có chuyện đau lòng, giúp đỡ người khác giải quyết khó khăn.
2. Mượn chỉ chức "Quận thú" 郡守. § Do lời vua Hán "Hiếu Tuyên" 孝宣 thường nói với quận thú cùng chia sẻ mối lo giúp dân khỏi mang lòng than thở sầu hận mà hãy an cư lạc nghiệp. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Thần danh tham cộng lí, Chức thiểm Phân ưu" 臣名參共理, 職忝分憂 (Hạ bình truy thanh biểu 賀平淄青表).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia buồn.

▸ Từng từ: 分 憂
分手 phân thủ

Từ điển trích dẫn

1. Chia tay. ☆ Tương tự: "li biệt" 離別. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ ngã bất tất đồng hành, tựu thử phân thủ, các cán doanh sanh khứ bãi" 你我不必同行, 就此分手, 各幹營生去罷 (Đệ nhất hồi) Ông và tôi không cần cùng đi một đường, hãy chia tay ở đây, mỗi người mỗi việc đi nhé.
2. Cắt đứt quan hệ. ◎ Như: "giá nhất đối hảo bằng hữu phân thủ thị biệt nhân liệu bất đáo đích sự" 這一對好朋友分手是別人料不到的事 sự đoạn tuyệt quan hệ này đối với bạn bè quả là một điều bất ngờ cho người khác.
3. Vĩnh biệt với người đời.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia tay.

▸ Từng từ: 分 手
分批 phân phê

Từ điển trích dẫn

1. Chia thành nhiều phần. ◎ Như: "học sanh thái đa, giáo thất thái tiểu, sở dĩ chỉ hảo phân phê thượng khóa" 學生太多, 教室太小 , 所以只好分批上課.
2. Từng nhóm.
3. Lần lượt, luân phiên.

▸ Từng từ: 分 批
分擔 phân đảm

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra cho mọi người cùng gánh vác. ☆ Tương tự: "phân quản" 分管. ★ Tương phản: "tổng lãm" 總攬. ◎ Như: "phân đảm công tác" 分擔工作.
2. Chia sẻ, vì người khác chịu đựng phần nào. ◇ Ba Kim 巴金: "Tha bất cận phân đảm liễu ngã đích thống khổ, hoàn cấp liễu ngã bất thiểu đích an ủy hòa cổ lệ" 她不僅分擔了我的痛苦, 還給了我不少的安慰和鼓勵 (Tùy tưởng lục 隨想錄, Hoài niệm Tiêu San 懷念蕭珊) Bà đã chia sẻ cùng tôi bao nhiêu thống khổ, cũng như cho tôi rất nhiều an ủi và khích lệ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra cho mọi người cùng gánh vác.

▸ Từng từ: 分 擔
分散 phân tán

phân tán

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân tán, rải rác

Từ điển trích dẫn

1. Biệt li, chia lìa. ★ Tương phản: "đoàn kết" 團結, "thống nhất" 統一, "liên hợp" 連合, "tập hợp" 集合, "tập trung" 集中. ◇ Hán Thư 漢書: "Bách tính cơ cận, phụ tử phân tán, lưu li đạo lộ, dĩ thập vạn số" 百姓饑饉, 父子分散, 流離道路, 以十萬數 (Khổng Quang truyện 孔光傳) Trăm họ đói khổ, cha con chia lìa, lang thang đường xá, hàng trăm nghìn người.
2. Phân phát, cấp cho. ◇ Sử Kí 史記: "Thập cửu niên chi trung tam trí thiên kim, tái phân tán dữ bần giao sơ côn đệ" 十九年之中三致千金, 再分散與貧交疏昆弟 (Hóa thực liệt truyện 貨殖列傳) Trong vòng mười chín năm, (Phạm Lãi) đã ba lần tạo nên gia sản đáng giá ngàn vàng, đã hai lần (mang của cải ấy) phân phát cho bạn bè cùng họ hàng xa gần nghèo khó.
3. Phân phối, chia bày ra. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Tại trủng thượng phân tán đích y vật sổ mục" 在塚上分散的衣物數目 (Quyển tam lục) Trên mồ bày ra một số đồ vật quần áo.
4. Tản ra. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Đình hữu thạch bi, đoạn liệt phân tán tại địa" 庭有石碑, 斷裂分散在地, 其文剝缺 (Hoàng lăng miếu bi 黃陵廟碑) Đình có bia đá, đổ vỡ tản ra trên đất.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời rạc tan tác.

▸ Từng từ: 分 散
分数 phân số

phân số

giản thể

Từ điển phổ thông

phân số (toán học)

▸ Từng từ: 分 数
分數 phân số

phân số

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân số (toán học)

Từ điển trích dẫn

1. "Phận số" 分數: Pháp độ, quy phạm.
2. "Phận số" 分數: Số mạng, số trời. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Thùy tri giá nhân sanh tại thế, nguyên lai bất chỉ ư nhất ẩm nhất trác đô hữu tiền định, tựu thị thiêu nhất căn sài, sử nhất oản thủy, dã đô hữu nhất định đích phận số" 誰知這人生在世, 原來不止於一飲一啄都有前定, 就是燒一根柴, 使一碗水, 也都有一定的分數 (Đệ nhị bát hồi) Hay đâu người ta sống ở đời, xưa nay nào chỉ ngừng ở chỗ miếng ăn miếng uống đều do tiền định, ngay cả đốt một khúc củi, cầm một chén nước, cũng đều có số trời định sẵn.
3. "Phân số" 分數: Quy định số người, phân chia chức vụ. § Chỉ biên chế tổ chức trong quân đội. ◇ Tấn Thư 晉書: "Phân số kí minh, hiệu lệnh bất nhị" 分數既明, 號令不二 (Hiếu hữu truyện 孝友傳, Dữu Cổn 庾袞) Quy định số người, phân chia chức vụ rõ ràng, hiệu lệnh nhất quyết.
4. "Phân số" 分數: Chỉ phân thành bộ, khu, hạng.
5. "Phân số" 分數: Số lượng, trình độ. ◇ Vương An Trung 王安中: "Hoa thì vi vũ, vị giảm xuân phân số" 花時微雨, 未減春分數 (Thanh bình nhạc 清平樂, Họa Triều Thối 和晁倅, Từ 詞) Mùa hoa mưa nhỏ, chưa giảm độ xuân.
6. "Phân số" 分數: Chỉ tỉ lệ.
7. "Phân số" 分數: Thành tích hoặc số điểm kết quả hơn thua.
8. "Phân số" 分數: Trong số học, biểu thị bằng một tử số (mấy phần) trên một mẫu số (toàn phần). Thí dụ: 2∕3.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con số không nguyên vẹn, không đúng một đơn vị, vì có những phần bị chia ra.

phận số

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phận số" 分數: Pháp độ, quy phạm.
2. "Phận số" 分數: Số mạng, số trời. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Thùy tri giá nhân sanh tại thế, nguyên lai bất chỉ ư nhất ẩm nhất trác đô hữu tiền định, tựu thị thiêu nhất căn sài, sử nhất oản thủy, dã đô hữu nhất định đích phận số" 誰知這人生在世, 原來不止於一飲一啄都有前定, 就是燒一根柴, 使一碗水, 也都有一定的分數 (Đệ nhị bát hồi) Hay đâu người ta sống ở đời, xưa nay nào chỉ ngừng ở chỗ miếng ăn miếng uống đều do tiền định, ngay cả đốt một khúc củi, cầm một chén nước, cũng đều có số trời định sẵn.
3. "Phân số" 分數: Quy định số người, phân chia chức vụ. § Chỉ biên chế tổ chức trong quân đội. ◇ Tấn Thư 晉書: "Phân số kí minh, hiệu lệnh bất nhị" 分數既明, 號令不二 (Hiếu hữu truyện 孝友傳, Dữu Cổn 庾袞) Quy định số người, phân chia chức vụ rõ ràng, hiệu lệnh nhất quyết.
4. "Phân số" 分數: Chỉ phân thành bộ, khu, hạng.
5. "Phân số" 分數: Số lượng, trình độ. ◇ Vương An Trung 王安中: "Hoa thì vi vũ, vị giảm xuân phân số" 花時微雨, 未減春分數 (Thanh bình nhạc 清平樂, Họa Triều Thối 和晁倅, Từ 詞) Mùa hoa mưa nhỏ, chưa giảm độ xuân.
6. "Phân số" 分數: Chỉ tỉ lệ.
7. "Phân số" 分數: Thành tích hoặc số điểm kết quả hơn thua.
8. "Phân số" 分數: Trong số học, biểu thị bằng một tử số (mấy phần) trên một mẫu số (toàn phần). Thí dụ: 2∕3.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Phận mệnh 分命.

▸ Từng từ: 分 數
分明 phân minh

Từ điển trích dẫn

1. Rõ ràng, minh bạch. ◎ Như: "thưởng phạt phân minh" 賞罰分明.
2. Biện minh. ◇ Lục Giả 陸賈: "Bất năng phân minh kì thị phi" 不能分明其是非 (Tân ngữ 新語, Biện hoặc 辨惑) Không biết biện minh cái đúng cái sai của mình.
3. Hiển nhiên, rành rành. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Phân minh tại nhãn tiền" 分明在眼前 (Lịch lịch 歷歷) Rành rành trước mắt.
4. Sáng, sáng rõ. ◇ Âu Dương Quýnh 歐陽炯: "Nguyệt phân minh, hoa đạm bạc, nhạ tương tư" 月分明, 花淡薄, 惹相思 (Tam tự lệnh 三字令) Trăng sáng rõ, hoa đạm bạc, khiến tương tư.
5. Quang minh chính đại, không mờ ám. ◇ Lí Ngư 李漁: "Nô gia khởi bất nguyện đồng quy? Chỉ thị vi nhân tại thế, hành chỉ câu yếu phân minh" 奴家豈不願同歸? 只是為人在世, 行止俱要分明 (Thận trung lâu 蜃中樓, Truyền thư 傳書) Kẻ hèn này nào phải không muốn cùng về? Chỉ vì làm người ở đời hành vi cần phải quang minh chính đại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thật sáng sủa rõ ràng, không có gì lầm lẫn. Đoạn trường tân thanh có câu: » Nỗi nàng hỏi hết phân minh, chồng con đâu tá tính danh là gì «.

▸ Từng từ: 分 明
分書 phân thư

Từ điển trích dẫn

1. Chứng thư con cháu chia gia sản.
2. Một thể văn, tên một loại bút pháp. § Còn gọi là "bát phân thư" 八分書.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

tời giấy quy định việc chia của cải.

▸ Từng từ: 分 書
分會 phân hội

phân hội

phồn thể

Từ điển phổ thông

chi nhánh

▸ Từng từ: 分 會
分析 phân tích

phân tích

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân tích

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra thành nhiều phần.
2. Li biệt, chia li. ◇ Nam sử 南史: "Thất gia phân tích, phụ tử quai li" 室家分析, 父子乖離 (Tống kỉ thượng 宋紀上) Vợ chồng chia li, cha con cách biệt.
3. Phân giải biện tích (sự vật, hiện tượng, khái niệm...). § Tương đối với "tống hợp" 綜合. ◇ Ba Kim 巴金: ""Diệt vong" xuất bản dĩ hậu, ngã độc đáo liễu độc giả môn đích các chủng bất đồng đích ý kiến. Ngã dã thường thường tại phân tích tự kỉ đích tác phẩm" "滅亡"出版以後, 我讀到了讀者們的各種不同的意見. 我也常常在分析自己的作品 (Đàm "Diệt vong" 談"滅亡") Từ khi "Diệt vong" xuất bản rồi, tôi được đọc các loại ý kiến khác nhau của những độc giả. Tôi cũng thường luôn mổ xẻ biện giải tác phẩm của mình.
4. Lí luận, biện bạch. ◇ Cổ kim tiểu thuyết 古今小說: "Trương Thiên, Lí Vạn bị giá phụ nhân nhất khốc nhất tố, tựu yếu phân tích kỉ cú, một xứ sáp chủy" 張千, 李萬被這婦人一哭一訴, 就要分析幾句, 沒處插嘴 (Thẩm tiểu hà tương hội xuất sư biểu 沈小霞相會出師表) Trương Thiên, Lí Vạn bị người đàn bà khóc lóc kêu ca, đòi biện bạch mấy câu, không cách nào xen được một lời.
5. Chia gia sản, tách ra ở riêng. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Y ngã thuyết bất như tảo tảo phân tích, tương tài sản tam phân bát khai, các nhân tự khứ doanh vận" 依我說不如早早分析, 將財產三分撥開, 各人自去營運 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三孝廉讓產立高名) Theo ý tôi chẳng bằng hãy sớm mà chia nhau nhà cửa, đem tài sản chia ra làm ba phần, mỗi người tự đi làm ăn kinh doanh.
6. Chia cắt, chia rẽ. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Ư thị chư hầu vương chi tử đệ, các hữu phân thổ, nhi thế cường địa đại giả, tất dĩ phân tích nhược tiểu" 於是諸侯王之子弟, 各有分土, 而勢強地大者, 卒以分析弱小 (Thượng Nhân Tông hoàng đế ngôn sự thư 上仁宗皇帝言事書) Từ đó chư hầu con em vua, ai nấy đều có đất riêng, nên thế mạnh đất lớn, rốt cuộc bị chia cắt thành ra yếu nhỏ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia một vật thành nhiều phần nhỏ, cấu tạo nên vật đó — Mổ xẻ tìm hiểu kĩ càng một sự việc.

▸ Từng từ: 分 析
分枝 phân chi

phân chi

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cành nhánh của cây

▸ Từng từ: 分 枝
分權 phân quyền

Từ điển trích dẫn

1. Chia quyền và định rõ quyền hạn của từng cơ quan, như quyền lập pháp, quyền tư pháp và quyền hành chánh đều độc lập, không lệ thuộc nhau. ★ Tương phản: "tập quyền" 集權.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia quyền quốc gia mà trao cho các cơ quan khác nhau.

▸ Từng từ: 分 權
分母 phân mẫu

Từ điển trích dẫn

1. Tức mẫu số trong phân số. ◎ Như: trong phân số (2x-1) ∕ (3x+2), (3x+2) là "phân mẫu" 分母.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Danh từ Toán học, chỉ mẫu số trong phân số.

▸ Từng từ: 分 母
分泄 phân tiết

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chảy ra ngoài.

▸ Từng từ: 分 泄
分法 phân pháp

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phép chia, phép làm tính chia.

▸ Từng từ: 分 法
分派 phân phái

phân phái

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân phái, phân công

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra thành nhánh sông nhỏ hơn. ◇ Tống sử 漢書: "Kim nê sa ứ tắc, nghi quyết Phổ cố đạo, tỉ thủy thế phân phái lưu sướng, thật tứ châu vô cùng chi lợi" 今泥沙淤塞, 宜決浦故道, 俾水勢分派流暢, 實四州無窮之利 (Thực hóa chí thượng nhất 食貨志上一) Nay bùn cát ứ nghẽn, phải nên khơi tháo dòng cũ của sông Phổ, khiến cho thế nước chia ra thành nhiều dòng nhỏ trôi chảy thông suốt, thật là vô cùng ích lợi cho bốn châu.
2. Nhánh sông hoặc mạch núi.
3. Phân phối, ủy phái. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ư thị liên dạ phân phái các hạng chấp sự nhân dịch, tịnh dự bị nhất thiết ứng dụng phan giang đẳng vật" 於是連夜分派各項執事人役, 並預備一切應用旛杠等物 (Đệ lục thập tứ hồi) Ngay đêm đó, ủy phái các người coi việc, cũng như sắp sẵn tất cả các thứ cần dùng như phướn, cán cờ, vân vân.
4. Phân chia, chia nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia làm nhiều nhánh, nhiều ngành — Sai mỗi người một việc.

▸ Từng từ: 分 派
分流 phân lưu

Từ điển trích dẫn

1. Nhánh sông. ☆ Tương tự: "chi lưu"支流.
2. Chia ra làm nhiều dòng, phái khác nhau. ◇ Ban Cố 班固: "Đạo hỗn thành nhi tự nhiên hề, thuật đồng nguyên nhi phân lưu" 道混成而自然兮, 術同原而分流 (U thông phú 幽通賦) Đạo hỗn hợp tạo nên mà tự nhiên hề, phương cách cùng nguồn mà chia ra nhiều dòng phái.
3. Người xe chia đường mà đi. ◎ Như: "nhân xa phân lưu, trật tự tỉnh nhiên" 人車分流, 秩序井然.
4. Con cháu chia thành nhiều dòng, nhánh. ◇ Phan Nhạc 潘岳: "Chiêu mục phồn xương, chi thứ phân lưu" 昭穆繁昌, 枝庶分流 (Dương kinh châu lụy 楊荊州誄) Hàng chiêu hàng mục đông đúc, con cháu chia thành nhành nhánh.
5. Không như nhau, thế khác biệt. ◇ Tào Thực 曹植: "Tồn vong phân lưu, yểu toại đồng kì" 存亡分流, 夭遂同期 (Vương trọng tuyên lụy 王仲宣誄, Tự 序) Còn mất không như nhau, yểu thọ cùng hẹn về (chỗ chết).
6. Truyền bá, truyền bố. ◎ Như: "phân lưu Phật pháp" 分流佛法 truyền bá Phật pháp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra làm nhiều dòng, nhánh — Nhánh sông, sông lớn chia ra. Như: Chi lưu.

▸ Từng từ: 分 流
分產 phân sản

Từ điển trích dẫn

1. Chia của cải, tài sản.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia của cải trong nhà.

▸ Từng từ: 分 產
分界 phân giới

Từ điển trích dẫn

1. Phân chia giới hạn. ◎ Như: "lưỡng quốc tức tại thử phân giới" 兩國即在此分界 hai nước chia ranh giới ở chỗ này.
2. Đường ranh phân biệt cho hai bên. ☆ Tương tự: "giới tuyến" 界線.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ranh đất — Chỗ đất làm đường ranh cho hai vùng.

▸ Từng từ: 分 界
分番 phân phiên

Từ điển trích dẫn

1. Thay phiên, luân phiên nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lượt, theo thứ tự lần lượt.

▸ Từng từ: 分 番
分疆 phân cương

Từ điển trích dẫn

1. Ngăn chia biên giới. ◇ Văn Thiên Tường 文天祥: "Hành nhân vị ngã ngôn, Tống Liêu thử phân cương" 行人為我言, 宋遼此分疆 (Bạch câu hà 白溝河) Người đi trên đường nói cho ta, Nước Tống và nước Liêu ở chỗ này ngăn chia biên giới.
2. Khu vực, đất chia cho cai quản. ◇ Mai Nghiêu Thần 梅堯臣: "Giáp lộ xa đồ thịnh, Phân cương hòa thử thu" 夾路車徒盛, 分疆禾黍秋 (Tống Ngô Cấp Sự di Hoài Tây 送吳給事移淮西).
3. Ngắt câu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia biên giới, định ranh giới. » Mặt ngoài hai nước Phân cương « ( Đại Nam Quốc Sử ).

▸ Từng từ: 分 疆
分發 phân phát

phân phát

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân phát, phân chia

Từ điển trích dẫn

1. Phân phái nhân viên đi nhậm chức.
2. Phân phối, phát cho. ◇ Thái Đình Khải tự truyện 蔡廷鍇自傳: "Chiêu đãi viên phân phát ca phê, miến bao các vật dữ thừa khách sung tảo xan" 招待員分發咖啡, 麵包各物與乘客充早餐 (Chu du liệt quốc 周游列國) Chiêu đãi viên phân phát cà phê, bánh mì các thứ cho hành khách ăn sáng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà đưa cho nhiều người.

▸ Từng từ: 分 發
分科 phân khoa

Từ điển trích dẫn

1. Ngành, bộ môn. ◎ Như: "phân khoa chẩn liệu" 分科診療.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngành học được chia riêng ra ( như Luật khoa, Văn khoa, y khoa ).

▸ Từng từ: 分 科
分立 phân lập

Từ điển trích dẫn

1. Đứng riêng ra, độc lập. ◎ Như: "tam quyền phân lập" 三權分立 ba quyền chính trị trong một quốc gia: lập pháp, tư pháp và hành chánh đều độc lập và khống chế lẫn nhau (De l'esprit des lois, Montesquieu).
2. Thiết lập riêng biệt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứng riêng ra.

▸ Từng từ: 分 立
分类 phân loại

phân loại

giản thể

Từ điển phổ thông

phân loại

▸ Từng từ: 分 类
分給 phân cấp

phân cấp

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân cấp

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra và phát cho. ◎ Như: "phân cấp mỗi nhân nhất bổn thư" 分給每人一本書.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà đưa cho nhiều người.

▸ Từng từ: 分 給
分緣 phận duyên

Từ điển trích dẫn

1. Phận đã được định sẵn tùy theo nhân duyên trong quá khứ. § Cũng viết là "duyên phận" 緣分. ◇ Lã Chỉ Am 呂止庵: "Ngưu nữ phận duyên kiệm" 牛女分緣儉 (Tiên phẩm 仙品, Thúy quần yêu triền lệnh 翠裙腰纏令, Sáo khúc 套曲) Ngưu Nữ duyên phận kém.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái phần trời chia sẵn cho mỗi người và những ràng buộc đã được định sẵn giữa mỗi người với cuộc đời. Chỉ cuộc sống đã được định sẵn.

▸ Từng từ: 分 緣
分给 phân cấp

phân cấp

giản thể

Từ điển phổ thông

phân cấp

▸ Từng từ: 分 给
分職 phân chức

Từ điển trích dẫn

1. Chia chức vụ, mỗi người nhận chức vụ của mình. ◇ Quản Tử 管子: "Minh chủ giả, hữu thuật số nhi bất khả khi dã, thẩm ư pháp cấm nhi bất khả phạm dã; sát ư phân chức nhi bất khả loạn dã, cố quần thần bất cảm hành kì tư" 明主者, 有術數而不可欺也, 審於法禁而不可犯也; 察於分職而不可亂也, 故群臣不敢行其私 (Minh pháp giải 明法解).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia công việc mà trao cho từng người.

▸ Từng từ: 分 職
分處 phân xứ

phân xứ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phân xứ" 分處: Chỗ chia biệt. ◇ Trương Tịch 張籍: "Lâm hành kí phân xứ, Hồi diện thị tương tư" 臨行記分處, 回面是相思 (Tích biệt 惜別) Lên đường ghi nhớ chỗ chia tay, Quay mặt ấy là nhớ nhau.
2. "Phân xử" 分處: Chia đi an trí.
3. "Phân xử" 分處: Chia đi ở chỗ riêng biệt.

phân xử

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phân xứ" 分處: Chỗ chia biệt. ◇ Trương Tịch 張籍: "Lâm hành kí phân xứ, Hồi diện thị tương tư" 臨行記分處, 回面是相思 (Tích biệt 惜別) Lên đường ghi nhớ chỗ chia tay, Quay mặt ấy là nhớ nhau.
2. "Phân xử" 分處: Chia đi an trí.
3. "Phân xử" 分處: Chia đi ở chỗ riêng biệt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dàn xếp để mọi người đều bằng lòng.

▸ Từng từ: 分 處
分號 phân hiệu

phân hiệu

phồn thể

Từ điển phổ thông

dấu chẩm phảy

▸ Từng từ: 分 號
分袂 phân duệ

Từ điển trích dẫn

1. Chia tay, li biệt. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Như hà hựu phân mệ, Nan thoại biệt li tình" 如何又分袂, 難話別離情 (Biệt Dương Tú Tài 別楊秀才) Sao mà lại chia tay, Khó nói tình li biệt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời vạt áo, ý nói chia tay.

▸ Từng từ: 分 袂
分裂 phân liệt

Từ điển trích dẫn

1. Xé ra. ◇ Lễ Kí 禮記: "Hành đông lệnh, tắc quốc đa đạo tặc, biên cánh bất ninh, thổ địa phân liệt" 行冬令, 則國多盜賊, 邊竟不寧, 土地分裂 (Nguyệt lệnh 月令) Vào mùa lạnh dữ, thì nước có nhiều trộm cướp, biên giới không yên, đất đai bị xâu xé.
2. Chia cắt. ◇ Sử Kí 史記: "Tam niên, toại tướng ngũ chư hầu diệt Tần, phân liệt thiên hạ, nhi phong vương hầu" 三年, 遂將五諸侯滅秦, 分裂天下, 而封王侯 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Trong có ba năm, cầm đầu năm nước chư hầu diệt được Tần, chia cắt thiên hạ mà phong vương phong hầu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia xé làm nhiều mảnh.

▸ Từng từ: 分 裂
分補 phân bổ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra cho mọi người phải chịu một phần.

▸ Từng từ: 分 補
分襟 phân khâm

Từ điển trích dẫn

1. Biệt li, chia tay. ☆ Tương tự: "phân duệ" 分袂. ◇ La Nghiệp 羅鄴: "Thu đình trướng vọng biệt quân sơ, Chiết liễu phân khâm thập tải dư" 秋庭悵望別君初, 折柳分襟十載餘 (Đồ trung kí hữu nhân 途中寄友人) Sân thu buồn từ biệt bạn mới ngày nào, Ngắt liễu chia tay (thấm thoát) đã hơn mười năm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Phân duệ 分袂.

▸ Từng từ: 分 襟
分解 phân giải

Từ điển trích dẫn

1. Hòa giải.
2. Kể rõ ra. ◎ Như: cuối mỗi chương tiểu thuyết, thường ghi: "hạ hồi phân giải" 下回分解.
3. Giải quyết xong.
4. Tác dụng hóa học tách rời một hợp chất thành một hay nhiều nguyên tố hay hợp chất khác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói rõ từng phần của vấn đề.

▸ Từng từ: 分 解
分詞 phân từ

phân từ

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân từ (ngôn ngữ)

▸ Từng từ: 分 詞
分词 phân từ

phân từ

giản thể

Từ điển phổ thông

phân từ (ngôn ngữ)

▸ Từng từ: 分 词
分身 phân thân

Từ điển trích dẫn

1. Một thân hóa thành nhiều thân.
2. Ý nói tâm lực đồng thời phải lo toan nhiều việc. ☆ Tương tự: "kiêm cố" 兼顧. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Bình túng nhiên trí dũng, chỉ khả đương nhất đầu, khởi khả phân thân lưỡng xứ? Tu tái đắc nhất tướng đồng khứ vi diệu" 平縱然智勇, 只可當一頭, 豈可分身兩處? 須再得一將同去為妙 (Đệ cửu thập cửu hồi) (Vương) Bình tuy có trí dũng, chỉ đương được một đầu, chớ không kiêm đương cả hai chỗ được, phải có một tướng nữa đi cùng mới xong.
3. Xẻ xác. ◇ Minh thành hóa thuyết xướng từ thoại tùng khan 明成化說唱詞話叢刊: "Tróc trụ soán quốc tặc Vương Mãng, toàn đài quả cát toái phân thân" 捉住篡國賊王莽, 旋臺剮割碎分身 (Hoa quan tác xuất thân truyện 花關索出身傳) Bắt lấy tên giặc soán nước Vương Mãng, chặt đứt xương gáy róc thịt xẻ vụn xác.
4. Phật giáo thuật ngữ: Chư Phật vì muốn hóa đạo chúng sinh mười phương thế giới, dùng phương tiện lực, hiện thành Phật tướng ở các thế giới, gọi là "phân thân" 分身. ◇ Pháp Hoa Kinh 法華經: "Ngã phân thân chư Phật, tại ư thập phương thế giới thuyết pháp" 我分身諸佛, 在於十方世界說法 (Kiến bảo tháp phẩm 見寶塔品).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia thân mình ra, hóa ra thành hai người khác nhau.

▸ Từng từ: 分 身
分辨 phân biện

Từ điển trích dẫn

1. Biện biệt, nhận rõ. ◇ Tùng Duy Hi 叢維熙: "Lục Bộ Thanh mã thượng phân biện xuất giá thị cá lai tự Đông Nam Á đích khách nhân" 陸步青馬上分辨出這是個來自東南亞的客人 (Di lạc tại hải than thượng đích cước ấn 遺落在海灘上的腳印) Lục Bộ Thanh nhận rõ ra ngay đó là một du khách đến từ Đông Nam Á.
2. Biện bạch, phân bua. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tập Nhân dã bất cảm phân biện, chỉ đắc đê đầu bất ngữ" 襲人也不敢分辨, 只得低頭不語 (Đệ 108 hồi) Tập Nhân không dám phân bua, chỉ cúi đầu không nói.
3. Phân biệt, khu biệt. ◇ Lí Ngư 李漁: "Nga, nguyên lai quan dân nhị tự dã hữu ta phân biện ma?" 哦, 原來官民二字也有些分辨麼 (Bỉ mục ngư 比目魚) A, hóa ra hai chữ "quan dân" cũng có phân biệt sao?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xếp riêng ra mà xét cho rõ.

▸ Từng từ: 分 辨
分途 phân đồ

Từ điển trích dẫn

1. Chia đường mà đi, mỗi người một ngả. ◇ Lí Thương Ẩn 李商隱: "Li tứ ki sầu nhật dục bô, Đông Chu Tây Úng thử phân đồ" 離思羈愁日欲晡, 東周西雍此分途 (Thứ Thiểm Châu tiên kí nguyên tòng sự 次陝州先寄源從事) Nghĩ chia li, buồn lữ thứ, sắp trời chiều, Đông Châu Tây Úng, chỗ này mỗi người một ngả.
2. Tỉ dụ tính chất sự vật hoặc tư tưởng quan điểm người ta vì có khác biệt nên chia cách nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đường mà đi, mỗi người một ngả, chỉ sự chia tay. Hoa Tiên có câu » Từ khoa Tân Mão phân đồ, kẻ mừng gặp bước người lo trở nghề «.

▸ Từng từ: 分 途
分道 phân đạo

Từ điển trích dẫn

1. Chia đường mà đi, mỗi người đi một đường.
2. Chia cách, phân giới.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đường mà đi, mỗi người đi một đường.

▸ Từng từ: 分 道
分配 phân phối

phân phối

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân phối, phân phát

Từ điển trích dẫn

1. Phân biệt phối hợp. ◇ Khổng Dĩnh Đạt 孔穎達: "Thanh chi thanh trọc, phàm hữu ngũ phẩm, tự nhiên chi lí dã. Thánh nhân phối ư ngũ phương: cung cư kì trung, thương, giác, trưng, vũ phân phối tứ phương" 聲之清濁, 凡有五品, 自然之理也. 聖人配於五方: 宮居其中, 商, 角, 徵, 羽分配四方 (Sớ 疏, Ngũ thanh 五聲) Tiếng có trong đục, bình thường có năm bậc, đó là lẽ tự nhiên. Thánh nhân phối hợp làm năm thứ bậc: cung ở trong đó (là một bậc), thương, giốc, chủy và vũ cùng hợp làm bốn âm bậc khác.
2. Sánh bằng, so sánh tốt đẹp. ◇ Chu Di Tôn 朱彝尊: "Từ lũ tô phiến, dư hương vị giảm, phân phối tiểu long đoàn" 鏤酥片, 餘香未減, 分配小龍團 (Mãn đình phương 滿庭芳, Phật thủ cam hòa nghiêm tôn hữu 佛手柑和嚴蓀友, Từ 詞).
3. An bài, sắp xếp. ◇ Đinh Linh 丁玲: "Tha phân phối mỗi nhất cá nhân tố nhất ta thập ma sự, liên cực tiểu đích sự tha dã bất hội vong kí" 她分配每一個人做一些什麼事, 連極小的事她也不會忘記 (Mẫu thân 母親) Bà sắp xếp mỗi một người làm một số công việc, ngay cả những việc nhỏ nhặt nhất bà cũng không quên.
4. Phân phát sản phẩm hoặc giá trị trong xã hội (kinh tế học).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà dùng cho hợp lí.

▸ Từng từ: 分 配
分量 phân lượng

Từ điển trích dẫn

1. Số lượng.
2. Trọng lượng, sức nặng. ◇ Nhi nữ anh hùng truyện 兒女英雄傳: "Phân lượng cú nhất bách đa cân ni!" 分量夠一百多斤呢 (Đệ tứ hồi) Nặng cũng tới hơn trăm cân đấy!
3. Sức mạnh, thế lực. ◎ Như: "tha tại công ti lí, thị cá cú phân lượng đích nhân" 他在公司裡, 是個夠分量的人 ông ta là một người rất có thế lực trong công ti. ◇ Lão Xá 老舍: "Ngôn ngữ cánh hữu phân lượng" 言語更有分量 (Hắc bạch lí 黑白李) Lời nói càng có sức mạnh.
4. Phẩm chất. ◎ Như: "hữu phân lượng đích tác phẩm" 有分量的作品 tác phẩm có phẩm chất.
5. Tỉ lệ, tỉ trọng. ◎ Như: "chiếm hữu ngận trọng đích phân lượng" 占有很重的分量 chiếm được một tỉ lệ rất lớn.
6. Cân nhắc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đệ thiếu thì bất tri phân lượng, tự vị thượng khả trác ma; khởi tri gia tao tiêu tác, sổ niên lai cánh bỉ ngõa lịch do tiện" 弟少時不知分量, 自謂尚可琢磨; 豈知家遭消索, 數年來更比瓦礫猶賤 (Đệ nhất nhất ngũ hồi) Đệ hồi nhỏ chưa biết cân nhắc, cứ cho mình có thể mài giũa được; không ngờ vận nhà gặp cơn sa sút, nên vài năm nay lại càng kém xa ngói gạch.
7. Khác biệt, sai dị. ◇ Diệp Mộng Đắc 葉夢得: "Nhân chi học vấn, giai khả miễn cường, duy kí tính các hữu phân lượng, tất bẩm chi thiên" 人之學問, 皆可勉強, 惟記性各有分量, 必稟之天 (Tị thử lục thoại 避暑錄話, Quyển thượng 卷上) Học vấn người ta, ai cũng có thể gắng gỏi, duy về trí nhớ mỗi người có khác nhau, tất là do trời phú.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự nhiều ít.

▸ Từng từ: 分 量
分鐘 phân chung

phân chung

phồn thể

Từ điển phổ thông

phút đồng hồ

▸ Từng từ: 分 鐘
分钟 phân chung

phân chung

giản thể

Từ điển phổ thông

phút đồng hồ

▸ Từng từ: 分 钟
分開 phân khai

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra, tách ra. ◎ Như: "bả đông tây phân khai thành lưỡng bán" 把東西分開成兩半 tách cái đó ra làm hai nửa.
2. Tránh, lảng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đại Ngọc thính liễu lãnh tiếu đạo: "Ngã đương thị thùy, nguyên lai thị tha! Ngã khả na lí cảm thiểu tha ni?" Bảo Ngọc bất đẳng thuyết hoàn, mang dụng thoại phân khai" 黛玉聽了冷笑道: "我當是誰, 原來是他! 我可那裏敢挑他呢? 寶玉不等說完, 忙用話分開 (Đệ nhị thập hồi) Đại Ngọc nghe thấy cười nhạt nói: "Tưởng ai chứ chị ấy thì tôi đâu dám." Bảo Ngọc không chờ nói hết, vội nói lảng ra chuyện khác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra, rời ra.

▸ Từng từ: 分 開
分限 phân hạn

phân hạn

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phân hạn" 分限: Giới hạn.
2. "Phận hạn" 分限: Bổn phận. ◎ Như: "độc thư thị học sanh đích phận hạn" 讀書是學生的分限.
3. "Phận hạn" 分限: Phân biệt tôn ti trên dưới.

phận hạn

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Phân hạn" 分限: Giới hạn.
2. "Phận hạn" 分限: Bổn phận. ◎ Như: "độc thư thị học sanh đích phận hạn" 讀書是學生的分限.
3. "Phận hạn" 分限: Phân biệt tôn ti trên dưới.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái ranh giới quyền lực thuộc về chức vụ của mình.

▸ Từng từ: 分 限
分陰 phân âm

Từ điển trích dẫn

1. Thời gian rất ngắn, khoảnh khắc. § "Âm" 陰 nghĩa là bóng mặt trời. ◇ Tấn Thư 晉書: "Thường ngứ nhân viết: Đại Vũ thánh giả, nãi tích thốn âm, chí ư chúng nhân, đáng tích phân âm" 常語人曰: 大禹聖者, 乃惜寸陰,至於眾人, 當惜分陰 (Đào Khản truyện 陶侃傳) Thường bảo với mọi người rằng: Vua thánh Đại Vũ, tiếc từng tấc bóng mặt trời, còn những người bình thường chúng ta, phải biết tiếc từng phân bóng mặt trời.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời gian một phút, chỉ thời gian rất ngắn, khoảnh khắc.

▸ Từng từ: 分 陰
分陳 phân trần

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem từng phần của sự việc mà bày tỏ ra » Đem lời phải chẳng phân trần tâu qua « ( Hạnh thục ca ).

▸ Từng từ: 分 陳
分隔 phân cách

Từ điển trích dẫn

1. Chia lìa, li biệt. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Hành lộ thảng thốt, phi trần khế khoát chi sở, khả cộng đáo tiền đình túc tức, dĩ tự phân cách" 行路倉卒, 非陳契闊之所, 可共到前亭宿息, 以敘分隔 (Phạm Nhiễm truyện 范冉傳) Trên đường vội vã, chẳng phải là chốn cũ bày tỏ nỗi niềm xa cách lâu ngày, sao có thể cùng nhau đến trước biên đình nghỉ bước, mà nói chuyện biệt li.
2. Ngăn cách, cách trở.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời xa.

▸ Từng từ: 分 隔
分離 phân li

phân li

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Chia lìa, đứt rời ra. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Khô phúc chiết di, thủ thân phân li" 刳腹折頤, 首身分離 (Tần sách tứ 秦策四) Bụng bị mổ, mép má bị rạch, đầu thân chia lìa.
2. Li biệt. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Như kim vô cố bình không lưu hạ ngã, ư nhĩ hựu vô ích, phản giáo ngã môn cốt nhục phân li" 如今無故平空留下我, 於你又無益, 反教我們骨肉分離 (Đệ thập cửu hồi) Nay khi không vô cớ giữ tôi lại, đã không ích gì cho cậu, lại làm cho ruột thịt nhà tôi li biệt nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chìa lìa. Rời xa.

phân ly

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân ly, chia cắt

▸ Từng từ: 分 離
分額 phân ngạch

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái số chia ra cho từng người.

▸ Từng từ: 分 額
分類 phân loại

phân loại

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân loại

Từ điển trích dẫn

1. Tùy theo tính chất sự vật mà chia thành loài hoặc hạng mục. ◎ Như: "chức vị phân loại" 職位分類.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra theo từng loài, từng thứ.

▸ Từng từ: 分 類
划分 hoạch phân

hoạch phân

giản thể

Từ điển phổ thông

phân chia

▸ Từng từ: 划 分
劃分 hoạch phân

hoạch phân

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân chia

▸ Từng từ: 劃 分
十分 thập phân

thập phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. mười phần
2. vẹn toàn, hoàn toàn, chọn vẹn

thập phần

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Mười phần. Ý nói trọn vẹn, hoàn hảo. ◇ Khổng Bình Trọng 孔平仲: "Đình hạ kim linh cúc, Hoa khai dĩ thập phần" 庭下金齡菊, 花開已十分 (Đối cúc hữu hoài Lang Tổ Nhân 對菊有懷郎祖仁) Dưới sân kim linh cúc, Hoa đã nở trọn đầy.
2. Rất, vô cùng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Thì trị lục nguyệt thiên khí, thập phần viêm nhiệt, nhân mã hãn như bát thủy" 時值六月天氣, 十分炎熱, 人馬汗如潑水 (Đệ cửu thập cửu hồi) Khí trời đương lúc tháng sáu, nóng bức vô cùng, người ngựa mồ hôi chảy ròng ròng như nước.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mười phần, ý nói trọn vẹn cả.

▸ Từng từ: 十 分
名分 danh phận

Từ điển trích dẫn

1. Danh vị và thân phận. ◇ Trang Tử 莊子: "Dịch dĩ đạo âm dương, Xuân Thu dĩ đạo danh phận" 易以道陰陽, 春秋以道名分 (Thiên hạ 天下) Kinh Dịch giải về âm dương, kinh Xuân Thu giảng về danh phận.
2. Danh nghĩa. ◇ Thương quân thư 商君書: "Phù mại thố giả mãn thị, nhi đạo bất cảm thủ, do danh phận dĩ định dã" 夫賣兔者滿市, 而盜不敢取, 由名分已定也 (Định phận 定分) Người ta bán thỏ đầy chợ, mà kẻ trộm không dám lấy, bởi vì danh nghĩa đã xác định vậy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng tăm và việc làm — Ngày nay chỉ địa vị xã hội.

▸ Từng từ: 名 分
地分 địa phận

Từ điển trích dẫn

1. Đất quân đội trú đóng.
2. Đất được phong cho, lĩnh địa. ◇ Bắc sử 北史: "Tù soái giai hữu địa phận, bất tương thống nhiếp" 酋帥皆有地分, 不相統攝 (Đãng Xương truyện 宕昌傳) Các thủ lĩnh bộ lạc đều có đất phong cho, không phải lấn ép lẫn nhau.
3. Khu vực, phần đất.
4. Địa vị. ◇ Chiêu Liên 昭槤: "Địa phận kí cao, trác nhiên tự lập" 地分既高, 卓然自立 (Khiếu đình tạp lục 嘯亭雜錄, Vương Thuật Am thư 王述庵書) Địa vị cao xa, xuất chúng độc lập.
5. Tình huống, bước đường. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Nha! Ngã trực nhai đáo giá địa phận, tại dã điếm hoang thôn, bị tật bệnh triền thân, cử mục dã na vô thân" 呀! 我直捱到這地分, 在野店荒村, 被疾病纏身, 舉目也那無親 (Đống Tô Tần 凍蘇秦, Đệ tứ chiết) Ôi! Ta lâm vào bước đường này, ở làng quán hoang dã, bị bệnh tật rầy rà, ngước mắt cũng chẳng có ai thân thuộc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vùng đất có ranh giới rõ rệt.

▸ Từng từ: 地 分
均分 quân phân

quân phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chia đều, chia bằng nhau

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đều, phần nào cũng bằng nhau, không phần nào lớn hơn phần nào.

▸ Từng từ: 均 分
多分 đa phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đại khái, ước chừng.

Từ điển trích dẫn

1. Phần lớn.
2. Đại khái, ước chừng. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Khán khán tha khí sắc, hải! Dã khả liên, đa phần yếu ô hô liễu dã" 看看他氣色, 嗨! 也可憐, 多分要嗚呼了也 (Hợp đồng văn tự 合同文字, Đệ nhất chiết) Coi thần sắc nó kìa, than ôi! Cũng tội nghiệp, coi bộ gần chết rồi.

▸ Từng từ: 多 分
夜分 dạ phân

Từ điển trích dẫn

1. Lúc nửa đêm. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Chí dạ phân, huyện lệnh hoán thân tùy nhân ám địa thủ xuất Tào Tháo, trực chí hậu viện trung thẩm cứu" 至夜分, 縣令喚親隨人暗地取出曹操, 直至後院中審究 (Đệ tứ hồi) Đến nửa đêm, quan huyện sai người thân tín ngầm dẫn Tào Tháo ra, đưa thẳng vào nhà sau để tra hỏi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc nửa đêm.

▸ Từng từ: 夜 分
守分 thủ phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữ yên phận mình, không mong ước gì.

▸ Từng từ: 守 分
安分 an phận

an phận

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

an phận, yên phận, không lo đường tiến thủ

Từ điển trích dẫn

1. Yên giữ phận mình. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ an phân ta bãi, hà khổ thảo nhân yếm" 你安分些罷, 何苦討人厭 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Mi hãy yên phận cho xong, sao cứ làm cho người ta chán ghét.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên phận mình. Yên với cuộc sống của mình. Cũng như là An phận thủ kỉ ( yên phận mình và giữ gìn riêng mình ) hoặc An phận thủ thường ( yên phận mình và giữ đạo thường ).

▸ Từng từ: 安 分
定分 định phận

Từ điển trích dẫn

1. Danh phận đã xác định. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Nhất tâm phụng đái, thượng toàn thiên ân, hạ hoàn tính mệnh. khắc cốt định phận, hữu tử vô nhị" 一心奉戴, 上全天恩, 下完性命. 刻骨定分, 有死無二 (Đặng Chất truyện 宋弘傳) Một lòng phụng sự, trên giữ vẹn thiên ân, dưới bảo toàn tính mệnh, khi ghắc trong xương tủy danh phận đã định sẵn, dù chết cũng không thay lòng.
2. Danh phận đã định vững chắc rõ ràng. ◇ Tứ du kí 四游記: "Hoa Di hữu định phận, hà đắc tương phạm!" 華夷有定分, 何得相犯 (Thiết quải đại nộ đỗng tân 鐵拐大怒洞賓) Hoa và Di đã có danh phận cố định, xâm phạm nhau sao được!
3. Vận mạng người ta đã được sắp đặt từ trước, sức người khó mà thay đổi. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quân thần các hữu định phận. Tung kim sự tướng quân, tuy phó thang đạo hỏa, nhất duy sở mệnh" 君臣各有定分. 嵩今事將軍, 雖赴湯蹈火, 一唯所命 (Đệ nhị thập tam hồi) Vua tôi ai cũng có vận mạng sắp đặt sẵn. Nay Tung thờ tướng quân, dù nhảy vào nước sôi, giẫm lên lửa bỏng, cũng xin vâng mệnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia phần rõ ràng không thay đổi được — Chỉ cuộc đời đã được sắp đặt yên, không thay đổi nữa.

▸ Từng từ: 定 分
平分 bình phân

Từ điển trích dẫn

1. Chia đều. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Tương lai ngân tử đồng ngã bình phân, ngã tài hòa nhĩ thuyết" 將來銀子同我平分, 我纔和你說 (Đệ thập tam hồi) Đem món tiền cùng ta chia đều, rồi ta mới nói với mi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đều.

▸ Từng từ: 平 分
得分 đắc phân

đắc phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

điểm số

▸ Từng từ: 得 分
成分 thành phần

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Những phần nhỏ, làm nên một sự vật.

▸ Từng từ: 成 分
推分 suy phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữ yên đời sống sẵn có của mình. Cũng như: An phận.

▸ Từng từ: 推 分
支分 chi phân

Từ điển trích dẫn

1. Chia cắt, chia ra. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Tứ thì luân chuyển xuân thường thiểu, Bách khắc chi phân dạ khổ trường" 四時輪轉春常少, 百刻支分夜苦長 (Hoa tiền cảm hoài 花前感懷) Bốn mùa xoay chuyển xuân thường ít, (Một ngày) chia thành một trăm khắc, khổ đêm dài.
2. Hình phạt xé xác thời xưa.
3. Xếp đặt, an bài, ứng phó. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Chi phân nhàn sự liễu, Ba bối hướng dương miên" 支分閒事了, 爬背向陽眠 (Tự vịnh lão thân thị chư gia thuộc 自詠老身示諸家屬) Xếp đặt mọi việc nhàn hạ xong rồi, Nằm xoay lưng hướng về mặt trời mà ngủ.
4. Phân phái, sai khiến.
5. Cho tiền, cấp cho tài vật. ◇ Chu Mật 周密: "Hựu hữu tiểu hoàn, bất hô tự chí, ca ngâm cường quát, dĩ cầu chi phân" 又有小鬟, 不呼自至, 歌吟強聒, 以求支分 (Vũ lâm cựu sự 武林舊事, Tửu lâu 酒樓) Lại có đứa hầu nhỏ, không gọi mà tự đến, ca ngâm om sòm, để xin cho tiền.
6. Phân biện.
7. Ngành, nhánh.

▸ Từng từ: 支 分
數分 số phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời của mình được trời sắp đặt từ trước, coi như cái phần trời dành cho mình rồi.

▸ Từng từ: 數 分
春分 xuân phân

Từ điển trích dẫn

1. Tên thời tiết vào xuân, nhằm ngày 20 hoặc 21 tháng 3 dương lịch, lúc đó ngày và đêm dài bằng nhau, sau đó ngày dần dài thêm, đêm dần ngắn bớt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên thời tiết vào xuân, khoảng 21 hoặc tháng 3 dương lịch, lúc đó ngày và đêm dài bằng nhau.

▸ Từng từ: 春 分
本分 bổn phận

Từ điển trích dẫn

1. Địa vị hoặc chức vụ. ◇ Tuân Tử 荀子: "Tiểu biện bất như kiến đoan, kiến đoan bất như kiến bổn phận" 小辯不如見端, 見端不如見本分 (Phi tướng 非相) Biện biệt nhỏ không bằng thấy đầu mối, thấy đầu mối không bằng thấy địa vị (cao thấp sang hèn) của mình.
2. Phần việc của mình phải làm. ◇ Cao Minh 高明: "Tố nữ công thị nhĩ bổn phận đích sự" 做女工是你本分的事 (Cấp cổ các bổn tì bà kí 汲古閣本琵琶記, Đệ tam xích) Làm việc nữ công là phận sự của mi.
3. An phận thủ kỉ. ◇ Dụ thế minh ngôn 喻世明言: "Kim Hiếu thị cá bổn phận đích nhân" 金孝是個本分的人 (Quyển nhị, Trần ngự sử xảo khám kim thoa điền 陳御史巧勘金釵鈿) Kim Hiếu là một người an phận thủ kỉ.
4. Vốn là, bổn lai. ◇ Trương Thọ Khanh 張壽卿: "Bổn phận thiên nhiên bạch tuyết hương, Thùy tri kim nhật khước nùng trang" 本分天然白雪香, 誰知今日卻濃粧 (Hồng lê hoa 紅梨花, Đệ nhị chiệp) Vốn là hương tuyết trong trắng tự nhiên, Ai ngờ bây giờ sao mà trang sức diễm lệ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần việc mà mình phải làm.

▸ Từng từ: 本 分
比分 tỷ phân

tỷ phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tỷ số bàn thắng (trong trận đấu)

▸ Từng từ: 比 分
涯分 nhai phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ranh giới, chia các vùng đất cạnh nhau.

▸ Từng từ: 涯 分
瓜分 qua phân

Từ điển trích dẫn

1. Chia cắt (như bổ xẻ trái dưa vậy). ◇ Hán Thư 漢書: "Cao hoàng đế qua phân thiên hạ dĩ vương công thần, phản giả như vị mao nhi khởi" 高皇帝瓜分天下以王功臣, 反者如蝟毛而起 (Giả Nghị truyện 賈誼傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bổ trái dưa ra. Chỉ sự chia cắt.

▸ Từng từ: 瓜 分
百分 bách phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần trăm.

▸ Từng từ: 百 分
福分 phúc phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái phần may mắn tốt lành đã được trời chia sẵn cho. Chỉ cuộc đời may mắn sung sướng do trời định.

▸ Từng từ: 福 分
秋分 thu phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên thời tiết, vào khoảng 23 hoặc 24 tháng 9 dương lịch, ngày đêm dài bằng nhau.

▸ Từng từ: 秋 分
等分 đẳng phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Số lượng bằng nhau.

▸ Từng từ: 等 分
緣分 duyên phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời đã có những ràng buộc được định trước — Mối ràng buộc vợ chồng được định sẵn.

▸ Từng từ: 緣 分
羣分 quần phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra thành từng bầy khác nhau.

▸ Từng từ: 羣 分
職分 chức phận

Từ điển trích dẫn

1. Chức trách, bổn phận mình phải làm tròn. ◇ Văn tuyển 文選: "Hưng phục Hán thất, hoàn ư cựu đô, thử thần chi sở dĩ báo tiên đế, nhi trung bệ hạ chi chức phận dã" 興復漢室, 還於舊都, 此臣之所以報先帝, 而忠陛下之職分也 (Gia Cát Lượng 諸葛亮, Xuất sư biểu 出師表) Làm cho hưng thịnh nhà Hán trở lại, trở về kinh đô cũ, như vậy là thần báo đáp được ơn Tiên Đế, mà trung thành với chức trách bệ hạ giao phó.
2. Chức vụ, quan chức. ◇ Tây du bổ 西游補: "Ngã trướng trung thiểu cá thiêu hỏa quân sĩ, tiện bả giá cá chức phận thưởng Chương Hàm bãi" 我帳中少個燒火軍士, 便把這個職分賞章邯罷 (Đệ thất hồi) Dưới trướng của ta thiếu một quân sĩ đốt lửa, đem ngay chức vụ này mà thưởng cho Chương Hàm đi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái phần việc mà mình phải làm tròn — Ngày nay còn có nghĩa là địa vị xã hội.

▸ Từng từ: 職 分
股分 cổ phần

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "cổ phần" 股份.

▸ Từng từ: 股 分
萬分 vạn phần

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Muôn phần. Chỉ sự chắc chắn, quả quyết.

▸ Từng từ: 萬 分
處分 xử phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem xét sự việc để quyết định cho đôi bên — Xem xét quyết định sự việc. Truyện Hoa Tiên : » Miếu đường rốt lẽ xử phân, hành biên lại khiến trọng thần chỉ huy «.

▸ Từng từ: 處 分
責分 trách phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quy lỗi cho số mệnh không may của mình. Truyện Lục Vân Tiên : » Than thân trách phận giãi dầu xót xa «.

▸ Từng từ: 責 分
賦分 phú phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái phần trời cho. Tài năng trời cho.

▸ Từng từ: 賦 分
身分 thân phận

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "身份".
2. Chỉ xuất thân và địa vị trong xã hội. ◇ Tào Ngu 曹禺: "Tha tri đạo tự kỉ đích thân phận thị cá nô lệ" 他知道自己的身份是個奴隸 (Vương Chiêu Quân 王昭君, Đệ nhị mạc).
3. Chỉ giá tiền bán mình (ca kĩ, tì thiếp... thời xưa). § Tức "thân giá" 身價. ◇ Lưu Chú Đức 劉澍德: "Đương cá tiểu cổ viên, tựu bả thân phận đề đắc na dạng cao, tì khí lộng đắc na dạng đại" 當個小股員, 就把身份提得那樣高, 脾氣弄得那樣大 (Mê 迷).
4. Dáng dấp, tư thái. ◇ Đào Tông Nghi 陶宗儀: "Thụ yếu hữu thân phận, họa gia vị chi nữu tử, yếu chiết đáp đắc trúng, thụ thân các yếu hữu phát sanh" 樹要有身分, 畫家謂之紐子, 要折搭得中, 樹身各要有發生 (Xuyết canh lục 輟耕錄, Tả san thủy quyết 寫山水訣).
5. Chỉ tài cán, bổn lĩnh. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: (Vũ Tùng) bả na đả hổ đích thân phận quyền cước, tế thuyết liễu nhất biến. Chúng thượng hộ đạo: Chân nãi anh hùng hảo hán (武松)把那打虎的身分拳腳, 細說了一遍. 眾上戶道: 真乃英雄好漢 (Đệ nhị tam hồi).
6. Hành vi, động tác. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "(Na bà tử) sở dĩ nhàn thường dã dữ nhân tố ta bất linh lị đích thân phận" (那婆子)所以閒常也與人做些不伶俐的身分 (Quyển nhị thập).
7. Phẩm chất, chất địa. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Nhĩ giá hào soạn thị tinh cực đích liễu, chỉ thị giá tửu thị thị mãi lai đích, thân phận hữu hạn" 你這肴饌是精極的了, 只是這酒是市買來的, 身分有限 (Đệ tam nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái phần trời dành sẵn cho mình, chỉ giai cấp, địa vị của mình. Đoạn trường tân thanh : » Đành thân phận thiếp, nghĩ danh giá chàng « — Chức vụ địa vị ( Bạch thoại ).

▸ Từng từ: 身 分
過分 quá phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vượt ra ngoài cái phần của mình.

▸ Từng từ: 過 分
部分 bộ phân

bộ phân

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Bộ phận" 部分: (1) Một phần (trong toàn thể), một số (trong tổng số), cục bộ. ◎ Như: "bộ phận tương đồng" 部分相同.
2. (2) Chỗ, vị trí, bộ vị. ◇ Hoàng đế nội kinh tố vấn 黃帝內經素問: "Thiện chẩn giả, sát sắc án mạch, tiên biệt âm dương, thẩm thanh trọc nhi tri bộ phận" 善診者, 察色按脈, 先別陰陽, 審清濁而知部分 (Âm dương ứng tượng đại luận 陰陽應象大論).
3. (3) Bộ khúc, đội quân.
4. "Bộ phân" 部分: (1) Xếp đặt, bố trí, an bài. ◇ Tiêu Dĩnh Sĩ 蕭穎士: "Chỉ huy bộ phân, vi thiên tử can thành" 指麾部分, 為天子干城 (Vi thiệu dực tác thượng trương binh bộ thư 為邵翼作上張兵部書) Chỉ huy bố trí, làm tường thành cho nhà vua (che chở nhân dân và bờ cõi).
5. (2) Quyết định, giải quyết. ◇ Bắc sử 北史: "Tề Thần Vũ hành kinh Kí bộ, tổng hợp Hà, Bắc lục châu văn tịch, thương các hộ khẩu tăng tổn, thân tự bộ phân, đa tại mã thượng, trưng trách văn bộ, chỉ ảnh thủ bị, sự phi nhất tự" 齊神武行經冀部, 總合河北六州文籍, 商榷戶口增損, 親自部分, 多在馬上, 徵責文簿, 指影取備, 事非一緒 (Lí Ấu Liêm truyện 李幼廉傳).
6. (3) Chỉ tài năng xử lí sự vụ. ◇ Bắc sử 北史: "Xuất vi Tế Châu thứ sử, vi chánh nghiêm bạo, hựu đa thụ nạp. Nhiên diệc minh giải, hữu bộ phân, lại nhân úy phục chi" 出為濟州刺史, 為政嚴暴, 又多受納. 然亦明解, 有部分, 吏人畏服之 (Thái Tuấn truyện 蔡俊傳).
7. (4) Phân loại theo bộ thủ, phân biệt môn loại. ◇ Nhan thị gia huấn 顏氏家訓: "Hứa Thận kiểm dĩ lục văn, quán dĩ bộ phân, sử bất đắc ngộ, ngộ tắc giác chi" 許慎檢以六文, 貫以部分, 使不得誤, 誤則覺之 (Thư chứng 書證). § Hứa Thận: soạn giả tự điển Thuyết Văn Giải Tự.

bộ phận

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Bộ phận" 部分: (1) Một phần (trong toàn thể), một số (trong tổng số), cục bộ. ◎ Như: "bộ phận tương đồng" 部分相同.
2. (2) Chỗ, vị trí, bộ vị. ◇ Hoàng đế nội kinh tố vấn 黃帝內經素問: "Thiện chẩn giả, sát sắc án mạch, tiên biệt âm dương, thẩm thanh trọc nhi tri bộ phận" 善診者, 察色按脈, 先別陰陽, 審清濁而知部分 (Âm dương ứng tượng đại luận 陰陽應象大論).
3. (3) Bộ khúc, đội quân.
4. "Bộ phân" 部分: (1) Xếp đặt, bố trí, an bài. ◇ Tiêu Dĩnh Sĩ 蕭穎士: "Chỉ huy bộ phân, vi thiên tử can thành" 指麾部分, 為天子干城 (Vi thiệu dực tác thượng trương binh bộ thư 為邵翼作上張兵部書) Chỉ huy bố trí, làm tường thành cho nhà vua (che chở nhân dân và bờ cõi).
5. (2) Quyết định, giải quyết. ◇ Bắc sử 北史: "Tề Thần Vũ hành kinh Kí bộ, tổng hợp Hà, Bắc lục châu văn tịch, thương các hộ khẩu tăng tổn, thân tự bộ phân, đa tại mã thượng, trưng trách văn bộ, chỉ ảnh thủ bị, sự phi nhất tự" 齊神武行經冀部, 總合河北六州文籍, 商榷戶口增損, 親自部分, 多在馬上, 徵責文簿, 指影取備, 事非一緒 (Lí Ấu Liêm truyện 李幼廉傳).
6. (3) Chỉ tài năng xử lí sự vụ. ◇ Bắc sử 北史: "Xuất vi Tế Châu thứ sử, vi chánh nghiêm bạo, hựu đa thụ nạp. Nhiên diệc minh giải, hữu bộ phân, lại nhân úy phục chi" 出為濟州刺史, 為政嚴暴, 又多受納. 然亦明解, 有部分, 吏人畏服之 (Thái Tuấn truyện 蔡俊傳).
7. (4) Phân loại theo bộ thủ, phân biệt môn loại. ◇ Nhan thị gia huấn 顏氏家訓: "Hứa Thận kiểm dĩ lục văn, quán dĩ bộ phân, sử bất đắc ngộ, ngộ tắc giác chi" 許慎檢以六文, 貫以部分, 使不得誤, 誤則覺之 (Thư chứng 書證). § Hứa Thận: soạn giả tự điển Thuyết Văn Giải Tự.

▸ Từng từ: 部 分
陰分 âm phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khoảng thời gian thuộc về âm, tức từ giữa trưa đến nữa đêm.

▸ Từng từ: 陰 分
非分 phi phận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không phải phần việc mình làm.

▸ Từng từ: 非 分
百分法 bách phân pháp

Từ điển trích dẫn

1. Phép tính phần trăm. § Thí dụ: 1∕5 tính thành 20%.

▸ Từng từ: 百 分 法
百分率 bách phân suất

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ suất phần trăm. § Dùng phép tính phần trăm biểu thị tỉ lệ giữa hai số. § Cũng gọi là "bách phân tỉ" 百分比.

▸ Từng từ: 百 分 率
三權分立 tam quyền phân lập

Từ điển trích dẫn

1. Chủ trương việc chính trị trong một quốc gia chia làm ba quyền: lập pháp, tư pháp và hành chánh, mỗi quyền đều độc lập và khống chế lẫn nhau (học thuyết của Montesquieu).

▸ Từng từ: 三 權 分 立
不分勝負 bất phân thắng phụ

Từ điển phổ thông

không phân thắng bại, hòa, huề

▸ Từng từ: 不 分 勝 負
不分胜负 bất phân thắng phụ

Từ điển phổ thông

không phân thắng bại, hòa, huề

▸ Từng từ: 不 分 胜 负
分崩離析 phân băng li tích

Từ điển trích dẫn

1. Chia rẽ, phân hóa, tan rã.
2. ☆ Tương tự: "li tâm li đức" 離心離德, "nhĩ ngu ngã trá" 爾虞我詐.
3. ★ Tương phản: "phân cam cộng khổ" 分甘共苦, "đồng cam cộng khổ" 同甘共苦, "đồng tâm đồng đức" 同心同德, "đồng tâm hiệp lực" 同心協力, "đồng chu cộng tế" 同舟共濟, "hòa trung cộng tế" 和衷共濟, "kiên như bàn thạch" 堅如磐石, "an nguy dữ cộng" 安危與共.

▸ Từng từ: 分 崩 離 析
分道揚鑣 phân đạo dương tiêu

Từ điển trích dẫn

1. Chia đường ra mà đi, mỗi người theo một đường. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Cật liễu nhất đốn Trung phạn chi hậu, các nhân xuyên các nhân đích trường sam, hòa Tần, Vương nhị nhân phân đạo dương tiêu" 吃了一頓中飯之後, 各人穿各人的長衫, 和秦, 王二人分道揚鑣 (Đệ ngũ ngũ hồi).
2. Tài sức ngang hàng, bên tám lạng bên nửa cân.
3. Mỗi người theo một chí hướng.

▸ Từng từ: 分 道 揚 鑣
分首判袂 phân thủ phán duệ

Từ điển trích dẫn

1. Chia tay, li biệt.

▸ Từng từ: 分 首 判 袂
列土分疆 liệt thổ phân cương

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa, thiên tử chia đất cho chư hầu hoặc công thần gọi là "liệt thổ phân cương" 列土分疆.

▸ Từng từ: 列 土 分 疆
勞燕分飛 lao yến phân phi

Từ điển trích dẫn

1. Chim bách thanh và chim én phân tán bay đi. Tỉ dụ biệt li. § Nguồn gốc: ◇ Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: "Đông phi bá lao tây phi yến, Hoàng Cô Chức Nữ thì tương kiến" 東飛伯勞西飛燕, 黃姑織女時相 (Tạp khúc ca từ bát 雜曲歌辭八, Đông phi bá lao ca 東飛伯勞歌). § "Hoàng Cô" tức là "Khiên Ngưu" 牽牛, chồng của "Chức Nữ" 織女. Xem thêm hai từ này.

▸ Từng từ: 勞 燕 分 飛
安分守己 an phận thủ kỉ

Từ điển trích dẫn

1. Yên giữ bổn phận, an phận thủ thường. § Cũng nói là "an phận" 安分. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tòng thử dưỡng hảo liễu, khả yếu an phận thủ kỉ, tái bất hứa hồ hành loạn tác liễu" 從此養好了, 可要安分守己, 再不許胡行亂作了 (Đệ thất thập nhị hồi) Từ nay nên cố gắng chữa chạy cho khỏi, rồi giữ thân giữ phận, đừng có làm bậy nữa.

▸ Từng từ: 安 分 守 己
白黑分明 bạch hắc phân minh

Từ điển trích dẫn

1. Trắng đen phân biệt rõ ràng. Tỉ dụ phải trái thiện ác phân biệt rõ ràng.

▸ Từng từ: 白 黑 分 明
档案分配区 đương án phân phối khu

Từ điển phổ thông

bảng FAT (tin học)

▸ Từng từ: 档 案 分 配 区
檔案分配區 đương án phân phối khu

Từ điển phổ thông

bảng FAT (tin học)

▸ Từng từ: 檔 案 分 配 區