Từ điển phổ thông
Từ điển trích dẫn
2. Từ đông tới tây. ◇ Khang Hữu Vi 康有為: "Cử toàn địa kinh vĩ phân vi bách độ, xích đạo chi bắc ngũ thập độ, xích đạo chi nam ngũ thập độ, đông tây bách độ, cộng nhất vạn độ" 舉全地經緯分為百度, 赤道之北五十度, 赤道之南五十度, 東西百度, 共一萬度 (Đại đồng thư 大衕書, Tân bộ đệ nhất chương 辛部第一章). § Ghi chú: 100x100 = 10.000.
3. Gần bên, bên cạnh. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Niệm hoa ý hậu hà dĩ báo? Duy hữu túy đảo hoa đông tây" 念花意厚何以報? 唯有醉倒花東西 (Tứ nguyệt cửu nhật u cốc kiến phi đào thịnh khai 四月九日幽谷見緋桃盛開).
4. Bốn phương. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Ngã lí bách dư gia, Thế loạn các đông tây" 我里百餘家, 世亂各東西 (Vô gia biệt 無家別) Làng tôi có hơn trăm nhà, Gặp thời loạn, mỗi người đều phân tán khắp bốn phương trời.
5. Phẩm vật làm ra ở bốn phương, nói gọn lại thành "đông tây". Ngày xưa cũng chỉ sản nghiệp. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Các sắc đông tây khả dụng đích chỉ hữu nhất bán, tương na nhất bán hựu khai liễu đan tử, dữ Phụng Thư khứ chiếu dạng trí mãi" 各色東西可用的只有一半, 將那一半又開了單子, 與鳳姐去照樣置買 (Đệ tứ ngũ hồi) Các thứ dùng được chỉ có một nửa, còn thiếu một nửa, liền biên vào đơn đưa cho Phượng Thư theo thế mà mua.
6. Phiếm chỉ các thứ sự vật (cụ thể hoặc trừu tượng). ◇ Sa Đinh 沙汀: "Cảm tình chân thị nhất chủng kì quái đích đông tây" 感情真是一種奇怪的東西 (Sấm quan 闖關, Nhất).
7. Đặc chỉ người hoặc động vật (hàm nghĩa có cảm tình yêu, ghét). ◎ Như: "tha dưỡng đích kỉ chích tiểu đông tây chân khả ái" 她養的幾隻小東西真可愛.
Từ điển trích dẫn
2. Tiếng tôn xưng người đàn ông tuổi xấp xỉ với mình. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Na đại hán xoa thủ đạo: Cảm mông nhị vị đại ca cứu liễu tiểu nhân chi họa" 那大漢叉手道: 感蒙二位大哥救了小人之禍 (Đệ tứ tứ hồi).
3. Tiếng gọi con trai lớn tuổi nhất. ◇ Chu Mật 周密: "Quan gia khước tiến ngự thư chân thảo "Thiên tự văn", thái thượng khán liễu thậm hỉ, vân: Đại ca cận nhật bút lực thậm tiến" 官家卻進御書真草"千字文", 太上看了甚喜, 云: 大哥近日筆力甚進 (Vũ lâm cựu sự 武林舊事, Can thuần phụng thân 乾淳奉親) .
4. Tiếng vợ xưng chồng. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Vũ Đại khiếu nhất thanh: "Đại tẩu khai môn." Chỉ kiến lô liêm khởi xử, nhất cá phụ nhân xuất đáo liêm tử hạ ứng đạo: "Đại ca, chẩm địa bán tảo tiện quy?"" 武大叫一聲: 大嫂開門. 只見蘆簾起處, 一個婦人出到簾子下應道: 大哥, 怎地半早便歸? (Đệ nhị tam hồi) Vũ Đại gọi: " Đại tẩu mở cửa". Thì thấy rèm mở lên, một người đàn bà bước ra nói: "Sao anh đã về sớm thế?"
Từ điển trích dẫn
2. Nơi dừng chân, chỗ nghỉ ngơi. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Nhật kí mộ, trì trừ khoáng dã, vô sở quy túc" 日既暮, 踟躇曠野, 無所歸宿 (Trừu tràng 抽腸).
3. Kết cục, kết quả, chỗ kí thác sau cùng. ◇ Thanh Xuân Chi Ca 青春之歌: "Giá thị ngã tối hậu đích quy túc: quang vinh địa tử" 這是我最後的歸宿: 光榮地死 (Đệ nhị bộ, Đệ nhị ngũ chương).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Từ điển trích dẫn
2. Ngày xưa đàn ông con trai đối với bậc niên trưởng không xưng tên mà xưng theo thứ tự tuổi lớn nhỏ. ◇ Lễ Kí 禮記: "Ấu niên, quán tự, ngũ thập dĩ bá trọng" 幼年, 冠字, 五十以伯仲 (Đàn cung thượng 檀弓上) Tuổi thơ ấu, tuổi hai mươi (đã làm lễ đội mũ), tuổi năm mươi xưng là bá trọng.
3. Mượn chỉ quan hệ mật thiết giữa người hoặc sự vật.
4. Tỉ dụ sự vật tương đương. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Quả kiến Kiều Na giai lệ nhân lai, họa đại loan nga, liên câu thúc phụng, dữ Kiều Na tương bá trọng dã" 果見嬌娜偕麗人來, 畫黛彎蛾, 蓮鉤蹴鳳, 與嬌娜相伯仲也 (Kiều Na 嬌娜) Quả nhiên thấy Kiều Na cùng mĩ nhân đến, mày ngài cong vút, gót sen giày phượng, cũng xinh đẹp ngang hàng Kiều Na.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Từ điển trích dẫn
2. Vượt hơn, thắng hơn. ◇ Diệp Thích 葉適: "Cái tiền nhật chi thiểm thiết khoa đệ, thị kì đẳng luân, dĩ siêu việt thậm hĩ" 蓋前日之忝竊科第, 視其等倫, 已超越甚矣 ( Dữ Triệu thừa tướng thư 與趙丞相書).
3. Nhảy qua, vượt qua. ◇ Pháp Uyển Châu Lâm 法苑珠林: "Trừ khử phiền não cấu, siêu việt sanh tử hải" 除去煩惱垢, 超越生死海 (Quyển cửu ngũ).
4. Phóng, nhảy (tập võ). ◇ Đông Chu liệt quốc chí 東周列國志: "Tài quá đô môn, tức tòng bình địa siêu việt đăng xa, tật như phi điểu" 才過都門, 即從平地超越登車, 疾如飛鳥 (Hồi 44).
5. Chạy nhanh, lướt nhanh. ◇ Tạ Linh Vận 謝靈運: "Minh trướng vô đoan nghê, hư chu hữu siêu việt" 溟漲無端倪, 虛舟有超越 (Du Xích Thạch tiến phàm hải 游赤石進帆海).
6. Lên bậc, thăng cấp. ◇ Thẩm Quát 沈括: "Tự hậu tiến dụng siêu việt, thốt chí nhập tướng" 自後進用超越, 卒至入相 (Mộng khê bút đàm 夢溪筆談, Quan chánh nhị 官政二).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Từ điển trích dẫn
2. Sâu kín, cơ mật. ◇ Diệp Thịnh 葉盛: "Văn uyên các hựu mật chi địa, ngoại thần phi công sự bất năng chí, đình bệ cơ nghi, vô cảm tiết giả" 文淵閣宥密之地, 外臣非公事不能至, 廷陛機宜, 無敢泄者 (Thủy đông nhật kí 水東日記, Nội các cơ nghi bất mật 內閣機宜不密).
3. Chỉ chỗ đất ẩn mật.
4. Xu mật viện. § Coi về cơ mật quân sự. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Hựu mật chi ti, An nguy sở kí" 宥密之司, 安危所寄 (Tứ chánh nghị đại phu xu mật viện sự an đảo khất thối bất duẫn phê đáp 賜正議大夫樞密院事安燾乞退不允批答).
5. Mượn chỉ quan viên cơ yếu, xu mật sứ, v.v.
Từ điển trích dẫn
2. Ngọc hình hạt tròn. ◇ Chu Lễ 周禮: "Cộng vương chi phục ngọc, bội ngọc, châu ngọc" 共王之服玉, 佩玉, 珠玉 (Thiên quan 天官, Ngọc phủ 玉府). § "Châu" 珠 ở đây chỉ hạt ngọc hình tròn, không phải "bạng châu" 蚌珠 ngọc trai.
3. Tỉ dụ lời hoặc thi văn hay đẹp. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Triều bãi hương yên huề mãn tụ, Thi thành châu ngọc tại huy hào" 朝罷香煙攜滿袖, 詩成珠玉在揮毫 (Họa Giả Chí tảo triều 和賈至早朝).
4. Tỉ dụ người phong tư tuấn tú. ◇ Tấn Thư 晉書: "Phiếu kị tướng quân Vương Tế, Giới chi cữu dã, mỗi kiến Giới triếp thán viết: Châu ngọc tại trắc, giác ngã hình uế" 驃騎將軍王濟, 玠之舅也, 每見玠輒歎曰: 珠玉在側, 覺我形穢 (Vệ Giới truyện 衛玠傳).
5. Nói ví bậc tuấn kiệt, tài giỏi. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Hữu nhân nghệ Vương Thái Úy, ngộ An Phong, đại tướng quân, thừa tướng tại tọa, vãng biệt ốc kiến Quý Dận, Bình Tử, hoàn, ngữ nhân viết: Kim nhật chi hành, xúc mục kiến lâm lang châu ngọc" 有人詣王太尉, 遇安豐, 大將軍, 丞相在坐, 往別屋見季胤, 平子, 還, 語人曰: 今日之行, 觸目見琳琅珠玉 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Đức hạnh 德行).
Từ điển trích dẫn
2. Thân phận, gia cảnh, lai lịch. ◎ Như: "công nhân xuất thân" 工人出身.
3. Ra làm quan. ◇ Vương Trọng Văn 王仲文: "Lão phu nãi Vương Tiêu Nhiên thị dã. Tự xuất thân dĩ lai, cân tùy lang chủ, lũy kiến kì công" 老夫乃王翛然是也. 自出身以來, 跟隨郎主, 累建奇功 (Cứu hiếu tử 救孝子, Đệ nhất chiệp).
4. Ra làm việc nào đó. ◇ Từ Vị 徐渭: "Tòng yêm đa đa tang quá, hoạn nang tiêu tác, nhật cùng nhất nhật, trực lộng đáo ngã nhất cá thân nữ nhi xuất thân vi xướng, truy hoan mại tiếu" 從俺爹爹喪過, 宦囊蕭索, 日窮一日, 直弄到我一個親女兒出身為娼, 追歡賣笑 (Túy hương mộng 翠鄉夢, Đệ nhị xích).
5. Sinh ra. ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Nguyên lai na tự lí hữu cá đạo trưởng lão, nguyên thị Tây Ấn Độ quốc xuất thân, nhân mộ Trung Quốc thanh hoa, phát tâm yêu đáo thượng phương hành cước" 原來那寺裏有個道長老, 原是西印度國出身, 因慕中國清華, 發心要到上方行腳 (Đệ ngũ thất hồi).
6. Cải giá.
7. Ngày xưa gọi nha hoàn đi lấy chồng là "xuất thân" 出身.
8. Lên đường, đi tới trước. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Dĩ thử giá tha, đồ cá nhật tiền an dật, nhật hậu xuất thân" 以此嫁他, 圖個日前安逸, 日後出身 (Mại du lang độc chiếm hoa khôi 賣油郎獨占花魁).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Từ điển trích dẫn
2. Sáng tạo hóa dục.
3. Phúc lành, hạnh vận. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Dã đắc liễu không nhi, hảo đãi giáo cấp ngã tác thi, tựu thị ngã đích tạo hóa liễu" 也得了空兒, 好歹教給我作詩, 就是我的造化了 (Đệ tứ thập bát hồi) Lúc nào rỗi, đến nhờ cô dạy làm thơ thì phúc cho em lắm.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Từ điển trích dẫn
2. Cánh chim. ◇ Niếp Di Trung 聶夷中: "Cánh nguyện sanh vũ nghi, Phi thân nhập thanh minh" 更願生羽儀, 飛身入青冥 (Hồ vô nhân hành 胡無人行).
3. Giúp đỡ, phụ dực. ◇ Trần Lượng 陳亮: "Vãn trị huynh tật, lại quân vũ nghi" 晚值兄疾, 賴君羽儀 (Tế Quách Đức Dương văn 祭郭德揚文).
4. Cờ xí, vũ mao... dùng trong nghi trượng. ◇ Cựu Đường Thư 舊唐書: "(Ngụy) Trưng bình sanh kiệm tố, kim dĩ nhất phẩm lễ táng, vũ nghi thậm thịnh, phi vong giả tâm chí" 徵平生儉素, 今以一品禮葬, 羽儀甚盛, 非亡者心志 (Ngụy Trưng truyện 魏徵傳).
5. Quân hộ vệ của vua. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Dĩ thanh bình tử đệ vi vũ nghi, vương tả hữu hữu vũ nghi trưởng bát nhân, thanh bình quan kiến vương bất đắc bội kiếm, duy vũ nghi trưởng bội chi vi thân tín" 以清平子弟為羽儀, 王左右有羽儀長八人, 清平官見王不得佩劍, 唯羽儀長佩之為親信 (Nam man truyện thượng 南蠻傳上, Nam chiếu thượng 南詔上).
Học tiếng Trung qua tiếng Việt
Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình.
Cách học sau đây tập trung vào việc
Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.
1- Học từ vựng
Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.
Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).
Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống,
Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ
2- Học ngữ pháp
Câu và thành phần câu tiếng Trung
Học ngữ pháp (文法) câu cú.
Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?
Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm
Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ .
10 loại
Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection
4 loại
Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal
3- Học phát âm
Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới
Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.
4- Thực hành
Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:
Tập
Đọc báo bằng tiếng Trung.
Tập
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.
Tập
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.
Tập
Dịch Đạo Đức Kinh.
Lưu ý
ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài
hanzi.live , nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.ⓘ Trang này
không bao giờ nhận quảng cáo vàluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.
Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
Cơ sở dữ liệu Unihan.
Từ điển hán nôm Thivien.
Nhiều nguồn tài liệu khác.