Từ điển trích dẫn

1. Cột dùng để buộc thuyền đậu ở bến sông. § Cũng viết là .
2. Tên quận, nhà Hán đặt ra, nay ở Quý Châu.
3. Tên sông, phát nguyên ở Quý Châu. § Còn gọi là "Mông giang" .

Từ điển trích dẫn

1. Uổng, phí, hoài. ◇ Văn minh tiểu sử : "Tựu hữu thiên tiên bàn đích tướng mạo, đãn thị một đắc nhất ta học vấn, dã giác đồ nhiên" , , (Đệ tam thập cửu hồi) Dù cho tướng mạo có đẹp như tiên, mà không có học vấn gì cả, thì cũng thấy uổng thôi.
2. Trống rỗng, không có gì cả, hư vô.
3. Chỉ như thế thôi, vẻn vẹn.
4. Không có lí do, vô cớ, ngẫu nhiên. ◇ Hậu Hán Thư : "Hủy dự chi lai, giai bất đồ nhiên, bất khả bất tư" , , (Đậu Dung truyện ) Lời khen tiếng chê, đều không phải là vô cớ, không thể không suy xét được.

Từ điển trích dẫn

1. Gầy gò, khẳng kheo. ◇ Trang Tử : "Nhân kì chi li vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kì đậu kiên kiên" , , , (Đức sung phù ) Nhân Kì Chi Li Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đậu đỡ trên cành ít lâu, nói về chim mất tổ — Chỉ người sống xa nhà.

Từ điển trích dẫn

1. Chánh trị, pháp độ. ◇ Thương quân thư : "Lự thế sự chi biến, thảo chánh pháp chi bổn, cầu sử dân chi đạo" , , 使 (Canh pháp ).
2. Pháp độ công bình chính đáng. ◇ Hoài Nam Tử : "Lập chánh pháp, tắc tà toại, quần thần thân phụ, bách tính hòa tập" , , , (Binh lược ) Lập ra pháp độ công chính, ngăn chặn tà đạo, vua tôi thân cận phụ giúp, trăm họ hòa mục đoàn kết.
3. Phép tắc chính đáng, phép tắc chính tông.
4. Pháp thuật chính đáng. § Nói tương đối với tả đạo yêu thuật. ◇ Liêu trai chí dị : "Thiếp tuy hồ, đắc tiên nhân chánh pháp, đương thư nhất phù niêm tẩm môn, khả dĩ khước chi" , , , (Hồ tứ thư ).
5. Theo đúng phép chế tài, biện lí. ◇ Quan Hán Khanh : "Giá đô thị quan lại mỗi vô tâm chánh pháp, sử bách tính hữu khẩu nan ngôn" , 使 (Đậu nga oan , Đệ tam chiệp ).
6. Đặc chỉ xử tử hình. ◇ Bạch Phác : "Lộc San phản nghịch, giai do Dương thị huynh muội, nhược bất chánh pháp dĩ tạ thiên hạ, họa biến hà thì đắc tiêu?" 祿, , , (Ngô đồng vũ , Đệ tam chiệp ).
7. Phật pháp chân thật. ◇ A Bì Đạt Ma Câu Xá Luận : "Phật chánh pháp hữu nhị, vị: Giáo, Chứng vi thể" , : , (Quyển nhị thập cửu ).

Từ điển trích dẫn

1. Bến đỗ. § Cũng gọi là "phụ đầu" . ◇ Phạm Thành Đại : "Bộ đầu khả nghĩ thuyền, An ổn thụy tàn dạ" , (Hổ nha than ) Bến nước có thể đậu thuyền, An ổn ngủ đêm tàn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước.

tiền bối

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiền bối, người thế hệ trước

Từ điển trích dẫn

1. Gọi người bậc lớn tuổi hoặc lịch duyệt hơn mình.
2. Đời Đường gọi người thi đậu tiến sĩ là "tiền bối" .
3. Đời Thanh gọi người vào Hàn Lâm viện ba khoa trước mình là "tiền bối" .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lớp người của thế hệ trước, đời trước.

Từ điển trích dẫn

1. Tâm ý có từ trước. ◇ Hậu Hán Thư : "Hựu kinh sư bách liêu, bất hiểu quốc gia cập tướng quân bổn ý, đa năng thải thủ hư ngụy, khoa đản vọng đàm, lệnh trung hiếu thất vọng, truyền ngôn quai thật" , , , , , (Đậu Dung truyện ) Lại thêm các quan ở kinh đô, không hiểu việc nước và nguyên ý của tướng quân, thường hay chọn kẻ hư dối, nói hoang bàn càn, làm cho người trung hiếu thất vọng, phao truyền lời sai trái.
2. Ý định, ý chỉ. ◇ Hậu Hán kỉ : "Thượng vô tổn ư quốc, hạ tòng ngã bổn ý" , (Thuận Đế kỉ ) Trên không tổn hại cho nước, dưới thuận theo ý chỉ của ta.
hoàn

hoàn

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên người, tức Nguyễn Hoàn, danh sĩ đời Lê, sinh 1713, mất 1792, người xã Lan khê huyện Nông cống tỉnh Thanh Hóa, đậu Tiến sĩ năm 1743, tức Cảnh hưng thứ 4, làm quan trong đời Lê Hiển Tông, tới chức Lại bộ Thượng thư, sau thời nhà Tây sơn. Ông từng cùng Lê Quý Đôn phụng mệnh vua biên tập Quốc sử.
hủ
fǔ ㄈㄨˇ

hủ

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. rữa, nát, thối, mục
2. đậu phụ

Từ điển Thiều Chửu

Như

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ .

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.