平 - biền, bình
不平 bất bình

bất bình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bất bình, phẫn nộ

Từ điển trích dẫn

1. Không bằng phẳng. ◇ Trương Hành 張衡: "Thùy vân lộ chi bất bình" 誰云路之不平 (Tư huyền phú 思玄賦) Ai bảo đường không bằng phẳng.
2. Không công bình.
3. Bất mãn, không vừa lòng, tức giận. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Chúng tướng văn ngôn, câu hoài bất bình" 眾將聞言, 俱懷不平 (Đệ tam thập tam hồi) Các tướng nghe nói thế đều mang lòng tức giận.
4. Thân thể không được dễ chịu. ◇ Sơ học kí 初學記: "Úc sát mẫu nhan sắc bất bình, triếp phục bất thực" 郁察母顏色不平, 輒復不食 (Hiếu đệ tứ 孝弟四) (Nhữ) Úc xem sắc mặt mẹ không được khỏe khoắn, cũng không chịu ăn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không vừa lòng. Tức giận.

▸ Từng từ: 不 平
中平 trung bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang bằng, không thiên lệch — Tầm thường, ở mức giữa, không hay không dở, không cao không thấp.

▸ Từng từ: 中 平
公平 công bình

công bình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

công bằng, không thiên vị

Từ điển trích dẫn

1. Không nghiêng về bên nào, không thiên tư. ◇ Quản Tử 管子: "Thiên công bình nhi vô tư, cố mĩ ác mạc bất phú, địa công bình nhi vô tư, cố đại tiểu mạc bất tái" 天公平而無私, 故美惡莫不覆, 地公平而無私, 故大小莫不載 (Hình thế giải 形勢解) Trời công bình mà vô tư, cho nên tốt xấu không gì mà không che trùm, đất công bình mà vô tư, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
2. ☆ Tương tự: "bình chánh" 平正, "bình duẫn" 平允, "công đạo" 公道, "công chánh" 公正, "công duẫn" 公允.
3. ★ Tương phản: "bất công" 不公, "thiên kiến" 偏見.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thẳng thắn, không nghiêng về bên nào, không có ý riêng tư.

▸ Từng từ: 公 平
北平 bắc bình

Từ điển trích dẫn

1. Tên cũ của thủ đô "Bắc Kinh" 北京, Trung Hoa Cộng Hòa Nhân Dân quốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một tên của thủ đô Bắc Kinh Trung Hoa lục địa.

▸ Từng từ: 北 平
升平 thăng bình

Từ điển trích dẫn

1. Bình trị, thái bình. ◇ Hán Thư 漢書: "Sử Hiếu Vũ hoàng đế thính dụng kì kế, thăng bình khả trí" 使孝武皇帝聽用其計, 升平可致 (Mai Phúc truyện 梅福傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang vững, không lệch về bên nào.

▸ Từng từ: 升 平
南平 nam bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một điệu cổ nhạc buồn của Việt Nam.

▸ Từng từ: 南 平
和平 hòa bình

hòa bình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hòa bình, thái bình

Từ điển trích dẫn

1. Yên ổn, không chiến tranh. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thánh nhân cảm nhân tâm nhi thiên hạ hòa bình" 聖人感人心而天下和平 (Hàm quái 咸卦) Thánh nhân cảm hóa lòng người mà thiên hạ yên ổn không có chiến tranh.
2. Ôn hòa. ◎ Như: "dược tính hòa bình" 藥性和平 tính chất thuốc ôn hòa.
3. Hòa mục. ◇ Ngụy thư 魏書: "Thượng hạ hòa bình, dân vô oán báng" 上下和平, 民無怨謗 (Cao Tông kỉ 高宗紀) Trên dưới hòa mục, dân không oán trách chê bai.
4. Bình tĩnh an định.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Êm đềm yên ổn, không có giặc giã.

▸ Từng từ: 和 平
嘉平 gia bình

Từ điển trích dẫn

1. Tháng chạp. ◇ Sử Kí 史記: "Tam thập nhất niên thập nhị nguyệt, cánh danh lạp viết "gia bình"" 三十一年十二月, 更名臘曰嘉平 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦始皇本紀).

▸ Từng từ: 嘉 平
均平 quân bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang nhau, bằng nhau.

▸ Từng từ: 均 平
太平 thái bình

thái bình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thái bình, hòa bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất yên ổn, không có chuyện gì xảy ra. Thơ Nôm đời Hồng đức: » Lừng lẫy cùng ca khúc thái bình « — Tên một tỉnh ở Bắc phần Việt Nam.

▸ Từng từ: 太 平
寧平 ninh bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tỉnh vùng nam Bắc phần.

▸ Từng từ: 寧 平
平一 bình nhất

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẹp yên và thu một mối. Tức là bình định và thống nhất.

▸ Từng từ: 平 一
平世 bình thế

Từ điển trích dẫn

1. Đời thái bình. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Vũ Tắc đương bình thế, tam quá kì môn nhi bất nhập, Khổng Tử hiền chi" 禹稷當平世, 三過其門而不入, 孔子賢之 (Li Lâu hạ 離婁下). § "Vũ" chỉ "Hạ Vũ" 夏禹 và "Hậu" chỉ "Hậu Tắc" 后稷. Hai người thụ mệnh Nghiêu Thuấn trị thủy và dạy dân canh tác, được tôn là hiền thần.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đời yên ổn. Như Bình thời.

▸ Từng từ: 平 世
平交 bình giao

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Qua lại với nhau với sự ngang hàng.

▸ Từng từ: 平 交
平人 bình nhân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người không bệnh tật, khỏe khoắn.

▸ Từng từ: 平 人
平仄 bình trắc

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng có thanh bằng hay trắc trong thi phú ca từ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng có thanh bằng ( không dấu hoặc có dấu huyền ) và tiếng có thanh trắc ( có một trong các thanh sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng ).

▸ Từng từ: 平 仄
平信 bình tín

bình tín

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thư bình thường (không phải thư đường không)

▸ Từng từ: 平 信
平價 bình giá

Từ điển trích dẫn

1. Giá không cao không thấp.
2. Làm cho giá cả điều hòa, bình ổn.
3. Đơn vị dùng làm tỉ suất đổi tiền tệ quốc tế. ◎ Như: "kim bình giá" 金平價 dùng vàng, "mĩ nguyên bình giá" 美元平價 dùng dollar Mĩ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

giá cả vừa phải, điều hòa — Làm cho giá cả trở lại điều hòa, không quá cao.

▸ Từng từ: 平 價
平允 bình doãn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Công bằng thỏa đáng — Cũng chỉ tín dễ dãi. Như Bình dị 平易.

▸ Từng từ: 平 允
平凡 bình phàm

bình phàm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình thường, tầm thường, tầm phào

Từ điển trích dẫn

1. Bình thường, không xuất sắc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tầm thường, không có gì đáng chú ý.

▸ Từng từ: 平 凡
平分 bình phân

Từ điển trích dẫn

1. Chia đều. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Tương lai ngân tử đồng ngã bình phân, ngã tài hòa nhĩ thuyết" 將來銀子同我平分, 我纔和你說 (Đệ thập tam hồi) Đem món tiền cùng ta chia đều, rồi ta mới nói với mi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia đều.

▸ Từng từ: 平 分
平午 bình ngọ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữa trưa.

▸ Từng từ: 平 午
平原 bình nguyên

bình nguyên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình nguyên, miền đất bằng phẳng

Từ điển trích dẫn

1. Đồng bằng. ◇ Vương Xán 王粲: "Xuất môn vô sở kiến, Bạch cốt tế bình nguyên" 出門無所見, 白骨蔽平原 (Thất ai 七哀) Ra cửa thấy gì đâu, Xương trắng lấp đầy đồng bằng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đồng bằng.

▸ Từng từ: 平 原
平反 bình phản

Từ điển trích dẫn

1. Rửa sạch oan ức, đem án kiện bị xử oan khuất sửa lại cho công bình. ☆ Tương tự: "tuyết oan" 雪冤, "chiêu tuyết" 昭雪. ◇ Hán Thư 漢書: "Mỗi hành huyện lục tù đồ hoàn, kì mẫu triếp vấn Bất Nghi: Hữu sở bình phản, hoạt kỉ hà nhân?" 每行縣錄囚徒還, 其母輒問不疑: 有所平反, 活幾何人? ("Tuyển Bất Nghi truyện 雋不疑傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xét lại một vụ án oan ức để cải án.

▸ Từng từ: 平 反
平和 bình hòa

Từ điển trích dẫn

1. Hài hòa, điều hòa.
2. Ôn hòa.
3. Thuyên dũ, khỏi bệnh. ◇ Tấn Thư 晉書: "Phục duy thánh thể tiệm tựu bình hòa" 伏惟聖體漸就平和 (Hoa Biểu truyện 華表傳) Cúi nghĩ thánh thể đã dần dần thuyên dũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn yêm đềm. Cũng nói Hòa bình.

▸ Từng từ: 平 和
平地 bình địa

Từ điển trích dẫn

1. Đất bằng phẳng. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Điếm hậu hữu cá đại khanh đường, khước tảo đống đắc như bình địa liễu" 店後有個大坑塘, 卻早凍得如平地了 (Đệ thập ngũ hồi).
2. Làm cho bằng mặt đất. ◇ Luận Ngữ 論語: "Thí như bình địa, tuy phúc nhất quỹ, tiến, ngô vãng dã" 譬如平地, 雖覆一簣, 進, 吾往也 (Tử Hãn 子罕) Ví như muốn làm cho bằng mặt đất, dù mới đổ xuống một sọt đất, cứ tiến tới thì ta sẽ làm xong.
3. Hốt nhiên, bỗng không. ◎ Như: "bình địa phong ba" 平地風波.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vùng đất bằng phẳng — Chỉ vùng đất bị tàn phá không còn gì. Chẳng hạn.

▸ Từng từ: 平 地
平均 bình quân

bình quân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình quân, công bằng

Từ điển trích dẫn

1. Làm cho yên trị, tề nhất. ◇ Lễ Kí 禮記: "Tu thân cập gia, bình quân thiên hạ" 脩身及家, 平均天下 (Nhạc kí 樂記).
2. Đồng đều, không có khác biệt (về nặng nhẹ, nhiều ít, ...). ◇ Hán kỉ 漢紀: "Phân nhục thậm bình quân, phụ lão thiện chi" 分肉甚平均, 父老善之 (Cao Tổ kỉ nhị 高祖紀二).
3. Bình dị (phẩm cách, thái độ). ◇ Bắc sử 北史: "Cảnh Hòa ư vũ chức trung kiêm trưởng lại sự, hựu tính thức bình quân, cố pha hữu mĩ thụ" 景和於武職中兼長吏事, 又性識平均, 故頗有美授 (Bì Cảnh Hòa truyện 皮景和傳).
4. Tính trung bình, chia đều. ◎ Như: "nhĩ tương thặng hạ lai đích tiền bình quân phân cấp đại gia" 你將剩下來的錢平均分給大家 anh đem tiền còn dư chia đều cho mọi người.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đồng đều.

▸ Từng từ: 平 均
平坦 bình thản

bình thản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bằng phẳng

▸ Từng từ: 平 坦
平壤 bình nhuỡng

bình nhuỡng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

Bình Nhưỡng (thủ đô của Bắc Triều Tiên)

bình nhưỡng

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Bình Nhưỡng" 平壤 Pyongyang, thủ đô của "Bắc Hàn" 北韓.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên thủ đô của Triều Tiên, nay là Bắc Hàn.

▸ Từng từ: 平 壤
平安 bình an

bình an

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình an, bình yên, không có chuyện gì

Từ điển trích dẫn

1. Không xảy ra hoạn nạn, không có gì nguy hiểm. ◇ Sầm Tham 岑參: "Mã thượng tương phùng vô chỉ bút, Bằng quân truyền ngữ báo bình an" 馬上相逢無紙筆, 憑君傳語報平安 (Phùng nhập kinh sứ 逢入京使) Trên lưng ngựa gặp nhau không sẵn giấy bút, Nhờ anh chuyển lời báo tin được bình an vô sự.
2. Trong lòng bình tĩnh an định. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Nhiên nhi ngã đích tâm ngận bình an: một hữu ái tăng, một hữu ai lạc, dã một hữu nhan sắc hòa thanh âm" 然而我的心很平安: 沒有愛憎, 沒有哀樂, 也沒有顏色和聲音 (Dã thảo 野草, Hi vọng 希望) Nhưng mà trong lòng tôi rất bình tĩnh an định, chẳng có yêu ghét, chẳng có buồn vui, cũng chẳng có màu sắc và âm thanh gì cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn, không có gì xảy ra.

▸ Từng từ: 平 安
平定 bình định

Từ điển trích dẫn

1. Bình ổn. ◎ Như: "tha kích động đích tình tự tiệm tiệm bình định hạ lai" 他激動的情緒漸漸平定下來.
2. Dẹp yên, chấm dứt động loạn. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Vương thượng bình định tứ hải, công đức chiêu ư thiên hạ" 王上平定四海, 功德昭於天下 (Đệ bát thập hồi) Chúa thượng dẹp yên bốn bể, công đức tỏ khắp thiên hạ.
3. Bình nghị thẩm định. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Nghi lệnh tam công, đình úy bình định luật lệnh" 宜令三公, 廷尉平定律令 (Trần Sủng truyện 陳寵傳).
4. Tên huyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẹp yên. Làm cho yên ổn — Tên một tỉnh ở vùng Nam Trung phần Việt Nam.

▸ Từng từ: 平 定
平常 bình thường

bình thường

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình thường, tầm thường, thông thường

Từ điển trích dẫn

1. Thường ngày, thông thường. ◇ Đông Quan Hán kí 東觀漢記: "Đế ẩm thực tiếu ngữ như bình thường" 帝飲食笑語如平常 (Quang Vũ kỉ 光武紀).
2. Bình phàm, tầm thường, không có gì đặc biệt. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Bì sắc ni đảo dã ngận bạch tịnh, chỉ thị chiêu nha lộ xỉ đích, tướng mạo kì thật bình thường" 皮色呢倒也很白淨, 只是招牙露齒的, 相貌其實平常 (Đệ tam thập cửu hồi).
3. Không tốt, xấu xa. ◇ Ngụy Nguyên 魏源: "Thả quan thanh bình thường, giao Hình bộ trị tội" 且官聲平常, 交刑部治罪 (Thánh vũ kí 聖武記, Quyển cửu) Vả lại tiếng tăm làm quan không tốt, hãy giao cho bộ Hình trị tội.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có gì đáng chú ý.

▸ Từng từ: 平 常
平平 bình bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thường thường, không có gì đáng chú ý.

▸ Từng từ: 平 平
平年 bình niên

Từ điển trích dẫn

1. Về "dương lịch" 陽曆 là năm không có ngày nhuận (tức là có 365 ngày), về "âm lịch" 陰曆 là năm không có tháng nhuận (tức là có 354 hoặc 355 ngày).
2. Năm có mức thu nhập bình thường. § Nói đối lại với "phong niên" 豐年 hoặc "hung niên" 凶年.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Năm thường, không có tháng nhuận.

▸ Từng từ: 平 年
平康 bình khang

Từ điển trích dẫn

1. Bình an. ◇ Ngụy thư 魏書: "Bình khang chi thế, khả dĩ kí an" 平康之世, 可以寄安 (Nhậm Thành Vương Vân truyện 任城王雲傳).
2. Tên phường đời nhà Đường ở ngoại thành "Trường An" 長安, nơi có kĩ nữ ở. Sau biến nghĩa thành xóm yên hoa. ◇ Đỗ An Thế 杜安世: "Ám thiêm xuân tiêu hận, Hận Bình Khang tứ mê hoan lạc" 暗添春宵恨, 恨平康恣迷歡樂 (Sơn đình liễu 山亭柳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn khoẻ khoắn, không có gì xảy ra — Tên một làng ở ngoại ô thành Trường an đời Đường, nơi cư ngụ của các các kĩ nữ. Chỉ xóm Yên hoa, xóm điếm.

▸ Từng từ: 平 康
平復 bình phục

Từ điển trích dẫn

1. Thuyên dũ, khỏi bệnh. ◇ Lão Xá 老舍: "Tha tâm trung đích thương ngân tịnh một hữu bình phục" 她心中的傷痕並沒有平復 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tam tứ 三四).
2. Bình tĩnh trở lại, làm cho bình tĩnh. ◇ Sử Kí 史記: "Thái hậu văn chi, lập khởi tọa sôn, khí bình phục" 太后聞之, 立起坐飧, 氣平復 (Lương Hiếu Vương thế gia 梁孝王世家).
3. Dẹp yên, bình định. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quan Trung biên viễn, nhược quần tặc các y hiểm trở, chinh chi phi nhất nhị niên bất khả bình phục" 關中邊遠, 若群賊各依險阻, 征之非一二年不可平復 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Quan Trung ở vùng biên thùy xa xôi, nếu giặc cứ giữ vững những nơi hiểm yếu thì đánh đến một hai năm cũng không dẹp xong.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở lại bình thường, ý nói khỏi bệnh.

▸ Từng từ: 平 復
平心 bình tâm

Từ điển trích dẫn

1. Giữ lòng công bình, thái độ công chính. ◇ Tuân Tử 荀子: "Nghiệm chi dĩ cận vật, tham chi dĩ bình tâm, lưu ngôn chỉ yên, ác ngôn tử yên" 驗之以近物, 參之以平心, 流言止焉, 惡言死焉 (Đại lược 大略) Khảo nghiệm lấy vật gần, xem xét phải giữ lòng công bình, lời đồn đãi vô căn cứ sẽ chấm dứt, lời xấu ác sẽ tự diệt đi.
2. Tâm khí bình hòa, thái độ bình tĩnh. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Thiết vị y thư trị dĩ bệnh, bình tâm hòa khí trị vị bệnh" 竊謂醫書治已病, 平心和氣治未病 (Dữ Phạm Cảnh Nhân đệ tứ thư 與范景仁第四書) Thiết nghĩ sách y lí chữa trị cái đã bệnh rồi, giữ tâm khí bình hòa trị cái chưa bệnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên lòng, không buồn rầu, giận dữ.

▸ Từng từ: 平 心
平房 bình phòng

bình phòng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhà gỗ một tầng, boongalô

▸ Từng từ: 平 房
平方 bình phương

bình phương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vuông (tính đơn vị diện tích, ví dụ: mét vuông, km vuông, ...)

Từ điển trích dẫn

1. Lũy thừa hai (một số nhân lên với chính nó). ◎ Như: "bình phương" 平方 của 3 là 3x3 = 9.
2. Chỉ một mét vuông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mặt vuông — Số tự nhân với chính nó.

▸ Từng từ: 平 方
平日 bình nhật

bình nhật

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngày thường

Từ điển trích dẫn

1. Ngày thường, thường ngày, bình thường. ◇ Giả Trọng Danh 賈仲名: "Hựu hữu giá ngọc sơ nhi nhất mai, thị thiếp bình nhật sở ái chi trân, điêm tố lưỡng bán, quân thu nhất bán, thiếp lưu nhất bán" 又有這玉梳兒一枚, 是妾平日所愛之珍, 掂做兩半, 君收一半, 妾留一半 (Đối ngọc sơ 對玉梳) Lại có cái lược ngọc này, là vật thiếp trân quý thường ngày, đem bẻ làm hai, chàng lấy một nửa, thiếp giữ một nửa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày thường.

▸ Từng từ: 平 日
平旦 bình đán

Từ điển trích dẫn

1. Lúc trời sáng, thanh thần. § Cũng như "bình minh" 平明, "thiên lượng" 天亮. ◇ Bào Chiếu 鮑照: "Kê minh Lạc Thành lí, Cấm môn bình đán khai" 雞鳴洛城裡, 禁門平旦開 (Đại phóng ca hành 代放歌行).
2. Bình nhật, bình thì. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Tuyệt nghĩa tương trì, khởi vô bình đán lương tâm?" 絕義相持, 豈無平旦良心 (Dẫn khởi 引起).
3. Một trong mười hai "thì" 時 cổ đại. Tương đương với "dần thì" 寅時 (giờ Dần) về sau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc trời vừa sáng. Như Bình minh.

▸ Từng từ: 平 旦
平明 bình minh

Từ điển trích dẫn

1. Lúc trời vừa sáng. § Cũng như "bình đán" 平旦, "thiên lượng" 天亮, "lê minh" 黎明. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Bình minh thì phân, Tống Giang thủ trung quân nhân mã, cách thủy lôi cổ nột hảm diêu kì" 平明時分, 宋江守中軍人馬, 隔水擂鼓吶喊搖旗 (Đệ ngũ thập thất hồi) Trời tảng sáng, Tống Giang chỉ huy trung quân cho lệnh khua trống ở bờ bên này, phất cờ la ó ầm ĩ.
2. Xem xét công bình, rõ ràng. ◇ Tam Quốc 三國: "Nhược hữu tác gian phạm khoa cập vi trung thiện giả, nghi phó hữu ti luận kì hình thưởng, dĩ chiêu bệ hạ bình minh chi lí" 若有作姦犯科及為忠善者, 宜付有司論其刑賞, 以昭陛下平明之理 (Gia Cát Lượng 諸葛亮, Tiền xuất sư biểu 前出師表).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc trời vừa sáng. Như Bình đán 平旦.

▸ Từng từ: 平 明
平易 bình dị

Từ điển trích dẫn

1. Sửa sang ngay ngắn, bình trị, bình chỉnh. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Bình dị đạo lộ, dĩ đãi tây quân" 平易道路, 以待西軍 (Trương Mậu Chiêu truyện 張茂昭傳).
2. Bằng phẳng rộng rãi. ◇ Quản Tử 管子: "Địa hiểm uế bất bình dị, tắc san bất đắc kiến" 地險穢不平易, 則山不得見 (Hình thế giải 形勢解).
3. Tính tình ôn hòa ninh tĩnh, khiêm tốn hòa ái. ◇ Trang Tử 莊子: "Thánh nhân hưu hưu yên, tắc bình dị hĩ; bình dị tắc điềm đạm hĩ" 聖人休休焉, 則平易矣; 平易則恬淡矣 (Khắc ý 刻意).
4. Bình hòa giản dị. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Học vấn cực kì uyên bác, tính tình hựu cực kì bình dị" 學問極其淵博, 性情又極其平易 (Đệ thập bát hồi).
5. Dễ hiểu. ◇ Phương Hiếu Nhụ 方孝孺: "Kì ngôn bình dị minh thiết, diệc vị hữu sở vị kì quái" 其言平易明切, 亦未有所謂奇怪 (Đáp Vương Trọng Tấn 答王仲縉).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dễ dãi, không cầu kì.

▸ Từng từ: 平 易
平昔 bình tích

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày qua. Lúc trước.

▸ Từng từ: 平 昔
平時 bình thì

Từ điển trích dẫn

1. Bình thường, bình nhật. ◇ Lí Thương Ẩn 李商隱: "Thập nhị tằng thành lãng uyển tây, Bình thì tị thử phất hồng nghê" 十二層城閬苑西, 平時避暑拂虹霓 (Cửu Thành cung 九成宮).
2. Buổi thái bình. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Thư sinh chỉ thị bình thì vật, Nam tử tranh vô loạn thế tài?" 書生只是平時物, 男子爭無亂世才 (Tống Lí tú tài nhập quân 送李秀才入軍).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc yên ổn, không giặc giã. Như Bình thuận.

▸ Từng từ: 平 時
平曠 bình khoáng

Từ điển trích dẫn

1. Bằng phẳng rộng rãi. ◇ Đào Uyên Minh 陶淵明: "Thổ địa bình khoáng, ốc xá nghiễm nhiên" 土地平曠, 屋舍儼然 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Đất bằng phẳng rộng rãi, nhà cửa ngay ngắn.
2. Chỉ đất bằng phẳng rộng rãi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thế đất phẳng phiu rộng rãi.

▸ Từng từ: 平 曠
平服 bình phục

bình phục

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình phục, phục hồi

▸ Từng từ: 平 服
平板 bình bản

bình bản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tấm, bản, phiến

▸ Từng từ: 平 板
平權 bình quyền

Từ điển trích dẫn

1. Có quyền ngang nhau. ◎ Như: "nam nữ bình quyền" 男女平權.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang quyền nhau.

▸ Từng từ: 平 權
平正 bình chánh

Từ điển trích dẫn

1. Ngay ngắn, không nghiêng vẹo. ◇ Bách dụ kinh 百喻經: "Tích hữu nhất nhân, vãng chí tha xá, kiến tha ốc xá tường bích đồ trị, kì địa bình chánh, thanh tịnh thậm hảo" 昔有一人, 往至他舍, 見他屋舍牆壁塗治, 其地平正, 清淨甚好 (Kiến tha nhân đồ xá dụ 見他人塗舍喻).
2. Công bằng ngay thẳng. ◇ Triều Thác 晁錯: "Lập pháp nhược thử, khả vị bình chánh chi lại hĩ" 立法若此, 可謂平正之吏矣 (Cử hiền lương đối sách 舉賢良對策).
3. Điều chỉnh, điều tiết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Công bằng ngay thẳng.

▸ Từng từ: 平 正
平民 bình dân

bình dân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình dân, dân thường

Từ điển trích dẫn

1. Vốn nghĩa là người tốt lành. Sau phiếm chỉ mọi người bình thường. ◇ Khang Hữu Vi 康有為: "Âu Châu trung thế hữu đại tăng, quý tộc, bình dân, nô lệ chi dị, áp chế kí thậm, cố dĩ Âu nhân chi tuệ, thiên niên hắc ám, bất năng tiến hóa" 歐洲中世有大僧, 貴族, 平民, 奴隸之異, 壓制既甚, 故以歐人之慧, 千年黑暗, 不能進化 (Đại đồng thư 大衕書, Bính bộ 丙部).
2. Yên trị trăm họ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người thường trong nước, không có chức vị gì.

▸ Từng từ: 平 民
平治 bình trị

Từ điển trích dẫn

1. Hợp phép tắc. ◇ Tuân Tử 荀子: "Phàm cổ kim thiên hạ chi sở vị thiện giả, chánh lí bình trị dã; sở vị ác giả, thiên hiểm bội loạn dã. Thị thiện ác chi phân dã dĩ" 凡古今天下之所謂善者, 正理平治也; 所謂惡者, 偏險悖亂也. 是善惡之分也已 (Tính ác 性惡).
2. Yên trị, bình định trị lí. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Như dục bình trị thiên hạ, đương kim chi thế, xả ngã kì thùy dã?" 如欲平治天下, 當今之世, 舍我其誰也? (Công Tôn Sửu hạ 公孫丑下) Muốn yên trị thiên hạ thời nay, trừ ra tôi đây thì còn ai nữa?
3. Thái bình. ◎ Như: "tứ phương bình trị" 四方平治.
4. Ngưng, hết, tiêu trừ, bình tức. ◇ Vương Đảng 王讜: "Dữ ngự sử đại phu, diệc khả bình trị khiểm hận" 與御史大夫, 亦可平治慊恨 (Đường ngữ lâm 唐語林, Bổ di tam 補遺三).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẹp yên. Làm cho yên ổn.

▸ Từng từ: 平 治
平淡 bình đạm

bình đạm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhạt nhẽo

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "bình đạm" 平澹.
2. Bình thường, không có gì khác lạ đặc biệt. ◇ Văn Thiên Tường 文天祥: "Hoặc vị du Ngô Sơn như độc Thiếu Lăng thi, bình đạm kì quật, vô sở bất hữu" 或謂遊吾山如讀少陵詩, 平淡奇崛, 無所不有 (Bạt hồ cầm song thi quyển 跋胡琴窗詩卷).
3. Phẩm tính hồn hậu đạm bạc. ◇ Lưu Thiệu 劉劭: "Thị cố quan nhân sát chất, tất tiên sát kì bình đạm, nhi hậu cầu kì thông minh" 是故觀人察質, 必先察其平淡, 而後求其聰明 (Nhân vật chí 人物志, Cửu trưng 九徵)..
4. Đặc chỉ phong cách văn chương, thư họa tự nhiên không gọt giũa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tầm thường nhạt nhẽo. Chỉ cái thú của cuộc sống thanh cao.

▸ Từng từ: 平 淡
平準 bình chuẩn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ấn định thuế má đồng đều.

▸ Từng từ: 平 準
平滑 bình hoạt

Từ điển trích dẫn

1. Bằng phẳng trơn bóng. ◇ Trịnh Chấn Đạc 鄭振鐸: "Một hữu thập ma phong, hồ thượng lục du du đích tượng nhất diện kính tử nhất dạng bình hoạt" 沒有什麼風, 湖上綠油油的像一面鏡子一樣平滑 (Đề hồ dữ ngư 鵜鶘與魚).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bằng phẳng trơn tru, không trở ngại gì.

▸ Từng từ: 平 滑
平生 bình sinh

bình sinh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. lúc bình thường
2. khi còn sống

Từ điển trích dẫn

1. Thường ngày, bình thời. ◇ Luận Ngữ 論語: "Kiến lợi tư nghĩa, kiến nguy thụ mệnh, cửu yếu bất vong bình sanh chi ngôn, diệc khả dĩ vi thành nhân hĩ" 見利思義, 見危授命, 久要不忘平生之言, 亦可以為成人矣 (Hiến vấn 憲問) Thấy lợi mà nghĩ đến nghĩa, thấy nguy mà không tiếc tính mệnh, ước hẹn từ lâu mà không quên lời ngày trước, như thế cũng có thể thành người hoàn toàn được rồi.
2. Một đời, đời này, cả đời. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Huyền Đức tức nhật tương lai phụng yết, vọng công vật thôi trở, tức triển bình sanh chi đại tài dĩ phụ chi" 玄德即日將來奉謁, 望公勿推阻, 即展平生之大才以輔之 (Đệ tam thập lục hồi) Thế nào nay mai Huyền Đức cũng đến đây yết kiến, mong tiên sinh (chỉ Khổng Minh) đừng từ chối, hãy trổ hết đại tài một đời ra giúp ông ấy.
3. Chỉ chí thú, tình nghị, nghiệp tích... một đời. ◇ Đào Tiềm 陶潛: "Nhân diệc hữu ngôn, Nhật nguyệt ư chinh, An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh?" 人亦有言, 日月於征, 安得促席, 說彼平生? (Đình vân 停雲) Cũng có lời rằng, Ngày tháng trôi mau, Làm sao được kề gối, Cùng nói chuyện chí thú, tình thân... một đời ta nhỉ?
4. Giao tình cũ, cựu giao. ◇ Tô Tuân 蘇洵: "Niên cận ngũ thập thủy thức các hạ, khuynh cái ngộ ngữ, tiện nhược bình sanh" 年近五十始識閣下, 傾蓋晤語, 便若平生 (Dữ Âu Dương nội hàn đệ tam thư 與歐陽內翰第三書) Tuổi gần năm chục mới biết ông, nửa đường gặp gỡ nói chuyện, mà đã tưởng ngay như là bạn cũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Suốt đời.

▸ Từng từ: 平 生
平白 bình bạch

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỗng dưng. Khi không. Tự nhiên.

▸ Từng từ: 平 白
平稳 bình ổn

bình ổn

giản thể

Từ điển phổ thông

yên ổn, yên định, vững chắc

▸ Từng từ: 平 稳
平穩 bình ổn

bình ổn

phồn thể

Từ điển phổ thông

yên ổn, yên định, vững chắc

▸ Từng từ: 平 穩
平空 bình không

Từ điển trích dẫn

1. Bỗng dưng, tự dưng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Chỉ phạ như kim bình không hựu sanh xuất nhất lưỡng kiện sự lai, khả tựu liễu bất đắc liễu" 只怕如今平空又生出一兩件事來, 可就了不得了 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Chỉ sợ như bây giờ tự dưng xảy ra một vài việc, thì không biết xoay vào đâu được.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỗng dưng. Như Bình bạch 平白.

▸ Từng từ: 平 空
平章 bình chương

bình chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nơi dinh thự của quan tể tướng

▸ Từng từ: 平 章
平等 bình đẳng

bình đẳng

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang hàng.

bình đẳng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bình đẳng, ngang bằng, công bằng

Từ điển trích dẫn

1. Danh từ Phật Giáo: Ý nói không có sai biệt. ◇ Kim cương kinh 金剛經: "Thị pháp bình đẳng, vô hữu cao hạ, cố danh vô thượng chánh đẳng bồ đề" 是法平等, 無有高下, 故名無上正等菩提 (Tịnh tâm hành thiện phân 凈心行善分).
2. Ngang hàng. ◎ Như: "bình đẳng tương khán" 平等相看.
3. Bình thường, tầm thường. ◇ Lí Ngư 李漁: "Nhĩ bất tri đạo na nữ tử thị cá thông minh tuyệt đính đích nhân, ngã liệu tha quyết bất khẳng giá cá bình đẳng trượng phu" 你不知道那女子是個聰明絕頂的人, 我料他決不肯嫁個平等丈夫 (Ý trung duyên 意中緣, Chúc tì 囑婢).
4. Tên huyện ở tỉnh Hà Nam (Trung Quốc).

▸ Từng từ: 平 等
平米 bình mễ

Từ điển trích dẫn

1. Đơn vị tính thuế ruộng đặt ra từ đời Minh ở Giang Nam. § Phép tính gọi là "bình mễ pháp" 平米法.
2. Gọi tắt "bình phương mễ" 平方米, nghĩa là mét vuông (tiếng Anh: square meter).

▸ Từng từ: 平 米
平素 bình tố

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Bình tích 平昔.

▸ Từng từ: 平 素
平聲 bình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Một trong bốn thanh trong Hán ngữ, có âm ngang, thanh điệu không có biến hóa cao thấp.
2. Điều hòa ngũ thanh. ◇ Quốc ngữ 國學: "Thanh dĩ hòa nhạc, luật dĩ bình thanh" 聲以龢樂, 律以平聲 (Chu ngữ hạ 周語下).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng có âm ngang, với Tiếng Việt là tiếng không có dấu hoặc có dấu huyền.

▸ Từng từ: 平 聲
平行 bình hành

bình hành

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

song song với nhau

Từ điển trích dẫn

1. Đi một mạch trên đường bình thuận an toàn. ◇ Hán Thư 漢書: "Tự thử nhi tây, bình hành chí Uyển Thành, binh đáo giả tam vạn" 自此而西, 平行至宛城, 兵到者三萬 (Lí Quảng lợi truyện 李廣利傳).
2. Địa vị ngang nhau, không có quan hệ tùy thuộc cao thấp.
3. Tiến hành đồng thời. ◎ Như: "bình hành tịnh tác" 平行並作.
4. Song song (hai đường thẳng). ◎ Như: "bình hành bình diện" 平行平面.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi ngang với nhau, tức song song — Đi lại yên ổn. Ý nói đường sá khôn có trộm cướp.

▸ Từng từ: 平 行
平衍 bình diễn

Từ điển trích dẫn

1. Bằng phẳng rộng rãi. ◇ Trương Hành 張衡: "Thượng bình diễn nhi khoáng đãng, hạ mông lung nhi khi khu" 上平衍而曠蕩, 下蒙籠而崎嶇 (Nam đô phú 南都賦).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thế đất phẳng phiu.

▸ Từng từ: 平 衍
平衡 bình hoành

bình hoành

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cân bằng, thăng bằng.

bình hành

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cân bằng, thăng bằng, cân xứng

Từ điển trích dẫn

1. Một thứ nghi lễ. § Đem gập thân mình phần trên cho thẳng góc với eo lưng, đầu và eo ngang nhau. ◇ Tuân Tử 荀子: "Bình hành viết bái, hạ hành viết khể thủ" 平衡曰拜, 下衡曰稽首(Đại lược 大略).
2. Cân bằng. § Trọng lượng ở hai đầu cân bằng nhau.
3. Quân bình, ngang nhau. ◎ Như: "sản tiêu bình hành" 產銷平衡, "thu chi bình hành" 收支平衡.
4. Giữ thăng bằng.
5. Làm cho ổn định (quốc chánh). ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Lục bí tại thủ, bình hành tại tâm" 六轡在手, 平衡在心 (Thượng trung thư Lí tướng công khải 上中書李相公啟).
6. Việc nước, quốc vụ.

▸ Từng từ: 平 衡
平視 bình thị

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứng ngang với người khác mà nhìn người đó, ý nói đối diện mà nhìn thẳng mặt.

▸ Từng từ: 平 視
平議 bình nghị

Từ điển trích dẫn

1. Thảo luận sự việc một cách công bằng. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Thử đại sự, công khanh quần liêu thiện cộng bình nghị" 此大事, 公卿群僚善共平議 (Chung Dao truyện 鍾繇傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Luận sự việc một cách công bằng.

▸ Từng từ: 平 議
平身 bình thân

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa sau khi quỳ lạy làm lễ, đứng thẳng người lên. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nhập thành kiến đế, bái ư điện giai chi hạ. Đế tứ bình thân" 入城見帝, 拜於殿階之下. 帝賜平身 (Đệ thập tứ hồi) (Tào Tháo) vào thành ra mắt vua, quỳ lạy ở dưới thềm. Vua cho đứng dậy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứng thẳng người lại.

▸ Từng từ: 平 身
平鍋 bình oa

bình oa

phồn thể

Từ điển phổ thông

cái chảo

▸ Từng từ: 平 鍋
平锅 bình oa

bình oa

giản thể

Từ điển phổ thông

cái chảo

▸ Từng từ: 平 锅
平陽 bình dương

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ bằng phẳng. ◇ Tây du kí 西遊記: "Thoại thuyết Đường Tăng sư đồ tam chúng, thoát nạn tiền lai, bất nhất nhật, hành quá liễu Hoàng Phong lĩnh, tiến tây khước thị nhất mạch bình dương chi địa" 話說唐僧師徒三眾, 脫難前來, 不一日, 行過了黃風嶺, 進西卻是一脈平陽之地 (Đệ tam hồi) Nói về ba thầy trò Đường Tăng, thoát nạn ra đi, không đầy một ngày, đi qua khỏi núi Hoàng Phong, tiến về phương tây, một mạch đều là đất bằng phẳng.
2. Tên đất, trước là đô thành của vua "Nghiêu" 堯, nay ở tỉnh "Sơn Tây" 山西.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tỉnh ở vùng Nam phần Việt Nam.

▸ Từng từ: 平 陽
平静 bình tĩnh

bình tĩnh

giản thể

Từ điển phổ thông

bình tĩnh, bình thản

▸ Từng từ: 平 静
平靜 bình tĩnh

bình tĩnh

phồn thể

Từ điển phổ thông

bình tĩnh, bình thản

Từ điển trích dẫn

1. Yên ổn, không có nhiễu loạn dao động. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Trực đáo đắc can qua bình tĩnh" 直到得干戈平靜 (Quyển cửu).
2. Chỉ (tâm tình) bình hòa an tĩnh. ◇ Ba Kim 巴金: "Thử dĩ hậu, tha tại biểu diện thượng tự hồ đắc bình tĩnh, nhiên nhi nội tâm đích kích động khước thị thập phần lệ hại" 此以後, 他在表面上似乎得平靜, 然而內心的激動卻是十分厲害 (Diệt vong 滅亡, Đệ tam chương).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phẳng lặng yên ổn, không dao động.

▸ Từng từ: 平 靜
平面 bình diện

Từ điển trích dẫn

1. Mặt phẳng.
2. Một phía, một phương diện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mặt phẳng — Một phía, một phương diện.

▸ Từng từ: 平 面
平順 bình thuận

Từ điển trích dẫn

1. Yên ổn êm xuôi, không bị trắc trở khó khăn. ◎ Như: "tha nhất sanh tế ngộ bình thuận" 他一生際遇平順.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn êm xuôi — Tên một tỉnh vùng Nam Trung phần Việt Nam.

▸ Từng từ: 平 順
廣平 quảng bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên tỉnh ở phía Bắc Trung phần Việt Nam — Rông rãi bằng phẳng.

▸ Từng từ: 廣 平
弄平 lộng bình

lộng bình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

dát mỏng, dát phẳng

▸ Từng từ: 弄 平
持平 trì bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữ mực ngang bằng. Giữ sự công bằng.

▸ Từng từ: 持 平
昇平 thăng bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn trên toàn đất nước. Thơ Nguyễn Khuyến: » Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo «.

▸ Từng từ: 昇 平
橫平 hoành bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang bằng chính giữa, không thiên bên nào.

▸ Từng từ: 橫 平
水平 thủy bình

Từ điển trích dẫn

1. Mặt nước lặng yên. ◇ Quản Tử 管子: "Thủy bình nhi bất lưu, vô nguyên tắc tốc kiệt" 水平而不流, 無源則速竭 (Xỉ mĩ 侈靡).
2. Ngang với mặt nước.
3. Khí cụ (ngày xưa) dùng để đo mức cao thấp của mặt nước.
4. Tiêu chuẩn, trình độ. § Cũng gọi là "thủy chuẩn" 水準. ◎ Như: "tha đích trình độ bất cập nhất bàn thủy bình" 他的程度不及一般水平.

▸ Từng từ: 水 平
永平 vĩnh bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tỉnh ở miền Tây Nam phần Việt Nam.

▸ Từng từ: 永 平
治平 trị bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn êm đềm. Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng: » Hiệu trị bình đành sắp dưới tề tu «.

▸ Từng từ: 治 平
淸平 thanh bình

thanh bình

giản thể

Từ điển phổ thông

thanh bình

▸ Từng từ: 淸 平
清平 thanh bình

thanh bình

phồn thể

Từ điển phổ thông

thanh bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên lặng bằng phẳng, không có gì xảy ra. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc : » Nước thanh bình ba trăm năm cũ «.

▸ Từng từ: 清 平
生平 sinh bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời, cuộc sống của mình từ trước tới nay. Ta cũng thường nói Bình sinh.

▸ Từng từ: 生 平
高平 cao bình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tỉnh vùng bắc Bắc phần Việt Nam. Cũng đọc Cao Bằng. Ca dao có câu: » Cao bằng xa lắm anh ơi, Anh về gánh nước giếng khơi cho gần «.

▸ Từng từ: 高 平
不平等 bất bình đẳng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không ngang hàng.

Từ điển trích dẫn

1. Không bằng nhau, không công bình.

▸ Từng từ: 不 平 等
太平洋 thái bình dương

thái bình dương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

Thái Bình Dương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên vùng biển lớn, giữa Á châu và Mĩ châu.

▸ Từng từ: 太 平 洋
平肩輿 bình kiên dư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một tên chỉ cái kiệu ( coi như cái xe được đặt trên những cái vai ngang nhau của những người phu kiệu ).

▸ Từng từ: 平 肩 輿
抱不平 bão bất bình

Từ điển trích dẫn

1. Thấy người khác bị đối xử bất công, liền khảng khái muốn can thiệp để bênh vực.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vì không vừa lòng mà can thiệp vào chuyện người khác, để bênh vực lẽ phải.

▸ Từng từ: 抱 不 平
平吳大告 bình ngô đại cáo

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời bố cáo với cả nước về việc vừa dẹp xong giặc Tàu, tên một bài văn hùng tráng của Nguyễn Trãi đời Lê. Xem tiểu truyện tác giả ở vần Trãi.

▸ Từng từ: 平 吳 大 告
平地波濤 bình địa ba đào

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sóng gió nổi lên ở vùng đất bằng, chỉ tai biến thình lình.

▸ Từng từ: 平 地 波 濤
綠色和平組織 lục sắc hòa bình tổ chức

Từ điển trích dẫn

1. Greenpeace.

▸ Từng từ: 綠 色 和 平 組 織
御製剿平南圻賊寇詩集 ngự chế tiễu bình nam kì tặc khấu thi tập

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tập thơ chữ Hán của vua Minh Mệnh nhà Nguyễn, gồm những bài thơ nói về việc đánh dẹp Lê Văn Khôi trong thời gian 1833-1835.

▸ Từng từ: 御 製 剿 平 南 圻 賊 寇 詩 集