Từ điển trích dẫn

1. Không có thành kiến, không cố chấp, không tự mãn. ◇ Trang Tử 莊子: "(Khổng Tử) viết: Khâu thiếu nhi tu học, dĩ chí ư kim, lục thập cửu tuế hĩ, vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm" (孔子) 曰: 丘少而脩學, 以至於今, 六十九歲矣, 無所得聞至教, 敢不虛心 (Ngư phủ 漁父).
2. Hết lòng ngưỡng mộ. ◇ Sử Kí 史記: "Kim Tần nam diện nhi vương thiên hạ, thị thượng hữu thiên tử dã. Kí nguyên nguyên chi dân kí đắc an kì tính mệnh, mạc bất hư tâm nhi ngưỡng thượng, đương thử chi thì, thủ uy định công, an nguy chi bổn tại ư thử hĩ" 今秦南面而王天下, 是上有天子也. 既元元之民冀得安其性命, 莫不虛心而仰上, 當此之時, 守威定功, 安危之本在於此矣 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦始皇本紀).
3. Giả tình giả ý. ◇ Thiên địa hội thi ca tuyển 天地會詩歌選: "Như hữu hư tâm hòa giả ý, Hồng môn pháp luật bất lưu tình" 如有虛心和假意, 洪門法律不留情 (Mạc học Bàng Quyên hại Tôn Tẫn 莫學龐涓害孫臏).
4. Trong lòng lo sợ. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Tựu thị Hoàng Lão Da, Chu Lão Da, hiểu đắc thống lĩnh giá thoại bất thị thuyết đích tự kỉ, bất miễn tổng hữu điểm hư tâm, tĩnh tiễu tiễu đích nhất thanh dã bất cảm ngôn ngữ" 就是黃老爺, 周老爺, 曉得統領這話不是說的自己, 不免總有點虛心, 靜悄悄的一聲也不敢言語 (Đệ thập tam hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ chẳng có gì, không chấp nhất, để ý gì.

Từ điển trích dẫn

1. Xa tít, thăm thẳm, ẩn hiện, thấp thoáng. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Khuyết nguyệt quải sơ đồng, Lậu đoạn nhân sơ tĩnh. Duy kiến u nhân độc vãng lai, Phiêu diểu cô hồng ảnh" 缺月掛疏桐, 漏斷人初靜. 惟見幽人獨往來, 縹渺孤鴻影 (Bốc toán tử 卜算子, Hoàng Châu Định Tuệ viện ngụ cư tác 黃州定慧院寓居作, Từ 詞) Vành trăng khuyết treo trên ngọn ngô đồng thưa lá, Trời khuya, đồng hồ nhỏ giọt, người bắt đầu vắng lặng. Chỉ thấy người ở ẩn một mình đi qua đi lại, Thấp thoáng như bóng chim hồng lẻ loi. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "San tại hư vô phiêu diểu gian" 山在虛無縹緲間 (Trường hận ca 長恨歌) Núi này ở trong khoảng hư vô thăm thẳm. Tản Đà dịch thơ: Có non tiên ngoài phía hư không. § Cũng viết là 漂渺, 飄眇, 飄渺, 飄緲, 瞟眇, 縹眇, 縹渺.
2. Phấp phới; bồng bềnh. ◇ Trần Duẫn Bình 陳允平: "Phi hoa mãn địa thùy vi tảo, thậm bạc hãnh, tùy ba phiêu diểu" 飛花滿地誰為掃, 甚薄倖, 隨波縹緲 (Thùy dương 垂楊, Từ 詞). ◇ Hứa Hữu Nhâm 許有壬: "Hồng y phiêu diểu, thanh phong tiêu sắt, bán túy ngạn ô cân" 紅衣縹緲, 清風蕭瑟, 半醉岸烏巾 (Thái thường dẫn 太常引, Trì hà 池荷, Từ chi nhị 詞之二).
3. Tiếng trong trẻo và cao vút. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Ca thanh phiêu diểu, trực nhập vân tiêu" 歌聲縹緲, 直入雲霄 (Đệ tam thập hồi) Tiếng ca cao vút, thẳng tới trời xanh. § Cũng viết là 飄眇.
4. Hư phù, không thật, mơ hồ. ◇ Hạ Tằng Hựu 夏曾佑: "Nhân sở lạc giả, nhục thân chi thật sự, nhi phi lạc thử phiêu diểu chi không đàm dã" 人所樂者, 肉身之實事, 而非樂此縹渺之空談也 (Tiểu thuyết nguyên lí 小說原理). ◇ Đỗ Vinh Thọ 杜榮壽: "Để sự cách niên tiên dị triệu, Nhân dữ liên hoa đồng phiêu diểu" 底事隔年先異兆, 人與蓮花同縹緲 (Tiểu loa am bệnh tháp ức ngữ 小螺庵病榻憶語, Đề từ 題詞).
5. Tên ngọn núi cao nhất ở Động Đình 洞庭 hoặc Bao San 包山.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mơ hồ không rõ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy đuôi chó mà nối vào lông điêu, tiếng khiêm nhường, chỉ sự nối không xứng đáng, sự họa thơ người khác vv….

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa các quan hầu cận vua lấy đuôi con điêu để trang sức trên mũ. Nhậm dụng chức quan quá lạm, đuôi điêu không đủ, lấy đuôi chó thay vào. Sau dùng "cẩu vĩ tục điêu" 狗尾續貂 để chế giễu việc phong tước quá lạm. ◇ Tôn Quang Hiến 孫光憲: "Loạn li dĩ lai, quan tước quá lạm, phong vương tác phụ, cẩu vĩ tục điêu" 亂離以來, 官爵過濫, 封王作輔, 狗尾續貂 (Bắc mộng tỏa ngôn 北夢瑣言, Quyển thập bát 卷十八).
2. Tỉ dụ lấy cái kém nối theo cái tốt, trước sau không tương xứng. § Thường dùng về tác phẩm văn học nghệ thuật. ◇ Hồ Thích 胡適: "(Kim) Thánh Thán đoán định "Thủy hử" chỉ hữu thất thập hồi, nhi mạ La Quán Trung vi cẩu vĩ tục điêu" 聖嘆斷定《水滸》只有七十回, 而罵羅貫中為狗尾續貂 (Thủy hử truyện khảo chứng 水滸傳考證, Tứ 四).

Từ điển trích dẫn

1. Ban bố, tuyên thị. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Thánh vương chi tru, bất tại khoái chí đa sát, yếu dục bố trần điều lí, kì ư an định nhi dĩ" 聖王之誅, 不在快志多殺, 要欲布陳條理, 期於安定而已 (Thượng bàng xu mật luận bối châu sự nghi thư 上龐樞密論貝州事宜書).
2. Phân bố, trần liệt. ◇ Lục Giả 陸賈: "Quan đái chánh dong, đối tửu hành thương, khanh sĩ liệt vị, bố trần cung đường, vọng chi giả mục huyễn, cận chi giả tị phương" 冠帶正容, 對酒行觴, 卿士列位, 布陳宮堂, 望之者目眩, 近之者鼻芳 (Tân ngữ 新語, Tư chất 資質).
3. Trần thuật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sắp xếp thế trận để giao tranh với địch quân.

Từ điển trích dẫn

1. Thân thích gần nhất (cha mẹ, anh em). ◇ Hán Thư 漢書: "Thượng tức vị nhị thập ngũ niên, vô kế tự, chí thân hữu đồng sản đệ Trung San Hiếu Vương cập đồng sản đệ tử Định Đào Vương tại" 上即位二十五年, 無繼嗣, 至親有同產弟中山孝王及同產弟子定陶王在 (Khổng Quang truyện 孔光傳).
2. Chỉ người (ngoài cha mẹ, anh em) có quan hệ rất thân gần. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tuy lâm thì hí tiếu chi ngôn, phi chí thân chi đốc hảo, hồ khẳng vi thử từ tai!" 雖臨時戲笑之言, 非至親之篤好, 胡肯為此辭哉! (Kiều Huyền truyện 橋玄傳).
3. Rất thân gần. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Phù tử mẫu chi tính, thiên đạo chí thân" 夫子母之性, 天道至親 (Thân Đồ Cương truyện 橋玄傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất gần gũi. Chỉ cha mẹ, anh chị em, vì kể theo tình cốt nhục là gần nhất với mình — Chỉ bạn bè gần gũi.

Từ điển trích dẫn

1. Hợp phép tắc. ◇ Tuân Tử 荀子: "Phàm cổ kim thiên hạ chi sở vị thiện giả, chánh lí bình trị dã; sở vị ác giả, thiên hiểm bội loạn dã. Thị thiện ác chi phân dã dĩ" 凡古今天下之所謂善者, 正理平治也; 所謂惡者, 偏險悖亂也. 是善惡之分也已 (Tính ác 性惡).
2. Yên trị, bình định trị lí. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Như dục bình trị thiên hạ, đương kim chi thế, xả ngã kì thùy dã?" 如欲平治天下, 當今之世, 舍我其誰也? (Công Tôn Sửu hạ 公孫丑下) Muốn yên trị thiên hạ thời nay, trừ ra tôi đây thì còn ai nữa?
3. Thái bình. ◎ Như: "tứ phương bình trị" 四方平治.
4. Ngưng, hết, tiêu trừ, bình tức. ◇ Vương Đảng 王讜: "Dữ ngự sử đại phu, diệc khả bình trị khiểm hận" 與御史大夫, 亦可平治慊恨 (Đường ngữ lâm 唐語林, Bổ di tam 補遺三).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẹp yên. Làm cho yên ổn.

Từ điển trích dẫn

1. Tiêu sái thoát tục. ◇ Lão tàn du kí tục tập di cảo 老殘游記續集遺稿: "Ngã khán Dật Vân na nhân sái thoát đắc ngận" 我看逸雲那人灑脫得很 (Đệ lục hồi 第六回).
2. Tự do, không gò bó. ◇ Lão Xá 老舍: "Giá tựu toán thị xử trưởng cá nhân đích tiểu câu lạc bộ, do ngã quản lí, nhất định yếu bỉ công quán lí cánh sái thoát nhất điểm, phương tiện nhất điểm, nhiệt náo nhất điểm" T這就算是處長個人的小俱樂部, 由我管理, 一定要比公館裏更灑脫一點, 方便一點, 熱鬧一點 (Trà quán 茶館, Đệ tam mạc).
3. Vén khéo, nhanh nhẹn. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Thập tứ nương vi nhân cần kiệm sái thoát, nhật dĩ nhâm chức vi sự" 十四娘為人勤儉灑脫, 日以紝織為事 (Tân thập tứ nương 辛十四娘) Cô Tân thứ mười bốn vốn là người vén khéo cần kiệm, hằng ngày chăm việc dệt cửi.
4. Thoát ra khỏi. ◇ Hồ Thích 胡適: "Nhược năng sái thoát thử chủng nô tính, bất tác cổ nhân đích thi, nhi duy tác ngã môn tự kỉ đích thi, tắc quyết bất trí như thử thất bại hĩ" 若能灑脫此種奴性, 不作古人的詩, 而惟作我們自己的詩, 則決不致如此失敗矣 (Văn học cải lương sô nghị 文學改良芻議).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thảnh thơi, không bị ràng buộc gì.

Từ điển trích dẫn

1. Mái chèo ngắn. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Khủng phạ lão thái thái cao hứng, tác tính bả hang thượng hoa tử, cao tưởng, già dương mạn tử đô bàn liễu hạ lai dự bị trước" 恐怕老太太高興, 索性把舡上划子, 篙槳, 遮陽幔子都搬了下來預備著 (Đệ ntứ thập hồi) Phòng khi cụ cao hứng, nên mang cả mái chèo ngắn, sào thuyền, màn che sẵn cả để đó.
2. Thuyền nhỏ. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Hoa tử kháo định liễu ngạn" 划子靠定了岸 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Thuyền nhỏ ghé sát vào bờ.
3. Miếng gỗ nhỏ giữ cho màn, rèm ... khỏi di động. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hảo thư thư, ngã phô sàng, nhĩ bả na xuyên y kính đích sáo tử phóng hạ lai, thượng đầu đích hoa tử hoa thượng" 好姐姐, 我鋪床, 你把那穿衣鏡的套子放下來, 上頭的划子划上 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Chị ơi, tôi đi trải giường đây, chị lấy cái màn phủ gương bỏ xuống cho, hãy bấm vào cái đầu bấm gỗ ở trên đó.
4. Cái kéo rèm, thường làm bằng gỗ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếc thuyền nhỏ — Người chèo thuyền.

tam sinh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Ba đời sống, ba kiếp sống.
2. Kiếp sống trước, hiện tại và tương lai.
3. Ba cấp bậc chính trong thời gian thực hiện Phật quả: (1) Phát nguyện, quyết định trở thành một Phật-đà; (2) Tu tập và tích lũy công đức; (3) Chứng ngộ Phật quả, thành Phật.
4. Ba cấp bậc (cuộc sống) được dạy trong tông Thiên Thai, cơ bản cũng như ba cấp bậc trước đây: (1) "Chủng" 種, cũng gọi là "Phát tâm" 發心; (2) "Thục" 熟, chín muồi, có thể gọi là "Tu hành" 修行; (3) "Giải thoát" 解脱.
5. Ba cuộc sống theo Hoa Nghiêm tông: (1) "Kiến văn sanh" 見聞生, thấy và nghe Phật thuyết pháp trong kiếp sống trước đây; (2) "Giải hành sanh" 解行生, nghĩa là tu tập đạt giải thoát đời nay; (3) "Chứng nhập sanh" 證入生, tức là chứng ngộ và nhập đạo trong cuộc đời tương lai.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ ba kiếp sống để trả cho hết duyên nợ.

kết thúc

phồn thể

Từ điển phổ thông

kết thúc

Từ điển trích dẫn

1. Trói, ràng, buộc.
2. Ước thúc, câu thúc. ◇ Lí Bạch 李白: "Nhân sanh điểu quá mục, Hồ nãi tự kết thúc" 人生鳥過目, 胡乃自結束 (Cổ phong 古風).
3. Sắp đặt hành trang. ◇ Thiện Sanh 善生: "Kết thúc y nang liễu, Viêm Châu định khứ du" 結束衣囊了, 炎州定去游 (Tống Trí Quang Chi nam trị vũ 送智光之南值雨).
4. Thắt dải, trang điểm. ◇ Diệp Thánh Đào 葉聖陶: "Thân thượng xuyên trước bố áo, kết thúc chỉnh tề, thả hựu thanh khiết" 身上穿著布襖, 結束整齊, 且又清潔 (Lữ trình đích bạn lữ 旅程的伴侶).
5. Nữ trang, vật phẩm con gái mang theo khi xuất giá về nhà chồng.
6. (Thư pháp) Thế bút thắt lại. ◇ Khương Quỳ 姜夔: "Hoành trực hoạch giả, tự chi cốt thể. dục kì kiên chánh viên tịnh, hữu khởi hữu chỉ, quý trường đoản hợp nghi, kết thúc kiên thật" 橫直畫者, 字之骨體. 欲其堅正圓淨, 有起有止, 貴長短合宜, 結束堅實 (Tục thư phổ 續書譜, Chân 真).
7. Sắp đặt, xoay sở, lo liệu, an bài. ◇ Mạnh Giao 孟郊: "Thanh xuân như bất canh, Hà dĩ tự kết thúc" 青春如不耕, 何以自結束 (Tặng nông nhân 贈農人).
8. Phần cuối thâu tóm trong bài văn. ◇ Thục Thư 蜀書: "Sự tích bất toàn, hành văn diệc vô kết thúc" 不特事蹟不全, 行文亦無結束 (Mã Siêu truyện 馬超傳).
9. Xong hết, hoàn tất, chấm dứt. ◇ Ba Kim 巴金: "Tha đích đoản xúc đích nhất sanh tựu giá dạng địa kết thúc liễu" 他的短促的一生就這樣地結束了 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春天裏的秋天, Thập tam).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buộc thắt lại, ý nói làm nốt để xong việc.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.