Từ điển trích dẫn

1. Gia tộc. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tự thử nhị thập dư niên, gia môn bất tăng nhất khẩu, tư hoạch tội ư thiên dã" 自此二十餘年, 家門不增一口, 斯獲罪於天也 (Ngu Hủ truyện 虞詡傳).
2. Xưa chỉ nhà của quan đại phu. ◇ Tả truyện 左傳: "Chánh tại gia môn, dân vô sở y" 政在家門, 民無所依 (Chiêu Công tam niên 昭公三年).
3. Chỉ nhà của đại thần.
4. Xưng gia đình của mình, nhà mình. ◇ Mạnh Tử 孟子: "(Đại Vũ trị thủy) tam qua môn bất nhập" (大禹治水)三過家門而不入 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) (Vua Đại Vũ lo trị thủy cho dân) ba lần đi qua nhà mình mà không vào.
5. Thanh danh gia tộc, gia thế. ◎ Như: "bất hiếu nhục gia môn" 不孝辱家門 bất hiếu làm nhục thanh danh gia tộc.
6. Gia hương.
7. Loại hí kịch có nội dung về gia thế nhân vật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà và cửa, chỉ gia đình và họ hàng.

Từ điển trích dẫn

1. Nghìn năm, chỉ thời gian lâu dài.
2. Lời chúc thọ.
3. Ngày sinh nhật. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nguyên lai kim nhật dã thị Bình cô nương đích thiên thu, ngã cánh bất tri" 原來今日也是平姑娘的千秋, 我竟不知 (Đệ lục thập nhị hồi) Hóa ra hôm nay cũng là ngày sinh nhật của chị Bình mà tôi lại không biết.
4. Đã chết. ☆ Tương tự: "thiên cổ" 千古.
5. Sở trường, đặc điểm. ◎ Như: "các hữu thiên thu" 各有千秋 mỗi người có đặc điểm của mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghìn năm — Như Thiên cổ.

Từ điển trích dẫn

1. Ăn mày, người ăn xin. ◇ Quản Tử 管子: "Lộ hữu hành khất giả, tắc tương chi tội dã" 路有行乞者, 則相之罪也 (Khinh trọng kỉ 輕重己).
2. (Chỉ nhà sư) cầm bát xin bố thí. ◇ Di Giáo Kinh 遺教經: "Hà huống xuất gia nhập đạo chi nhân vị giải thoát cố tự giáng kì thân nhi hành khất da?" 何況出家入道之人為解脫故自降其身而行乞耶?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi ăn xin từ nơi này sang nơi khác.

Từ điển trích dẫn

1. Hung ác gian trá. ◇ Sử Kí 史記: "Kiệt hiệt nô, nhân chi sở hoạn dã" 桀黠奴, 人之所患也 (Hóa thực truyện 貨殖傳).
2. Chỉ người hung hãn giảo hiệt. ◇ La Ẩn 羅隱: "Tảo trừ kiệt hiệt tự đề trửu, Chế áp quần hào nhược xuyên tị" 掃除桀黠似提帚, 制壓群豪若穿鼻 (Tiết dương đào tất lật ca 薛陽陶觱篥歌).

Từ điển trích dẫn

1. Gắng gỏi, cố sức, khó nhọc. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Kim quyền quyền nhiên thủ nhất tiết, thôi nhất hành, tuy dĩ hủy toái diệt trầm, do thả phất dịch giả, thử sát ư tiểu hảo nhi tắc ư đại đạo dã" 今捲捲然守一節, 推一行, 雖以毀碎滅沉, 猶且弗易者, 此察於小好而塞於大道也 (Nhân gian huấn 人間訓) Nay có người nhọc sức giữ lấy một tiết tháo, làm theo một lối, dù có vỡ lở chìm mất, mà vẫn không biết thay đổi biến thông, cứ khư khư xem xét ở chỗ hay nhỏ mà bị lú lấp hết đạo lớn.

Từ điển trích dẫn

1. Uổng, phí, hoài. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Tựu hữu thiên tiên bàn đích tướng mạo, đãn thị một đắc nhất ta học vấn, dã giác đồ nhiên" 就有天仙般的相貌, 但是沒得一些學問, 也覺徒然 (Đệ tam thập cửu hồi) Dù cho tướng mạo có đẹp như tiên, mà không có học vấn gì cả, thì cũng thấy uổng thôi.
2. Trống rỗng, không có gì cả, hư vô.
3. Chỉ như thế thôi, vẻn vẹn.
4. Không có lí do, vô cớ, ngẫu nhiên. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Hủy dự chi lai, giai bất đồ nhiên, bất khả bất tư" 毀譽之來, 皆不徒然, 不可不思 (Đậu Dung truyện 竇融傳) Lời khen tiếng chê, đều không phải là vô cớ, không thể không suy xét được.

giao tiếp

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giao tiếp, kết nối với nhau

Từ điển trích dẫn

1. Giao vãng, kết giao. ◇ Hán Thư 漢書: "Bất giao tiếp thế tục" 不交接世俗 (Lưu Hướng truyện 劉向傳) Không kết giao với người thế tục.
2. Tiếp xúc lẫn nhau.
3. Giao phối, tính giao. ◇ Hoằng Minh tập 弘明集: "Do nhân dữ cầm thú côn trùng, giai dĩ thư hùng giao tiếp tương sanh" 猶人與禽獸昆蟲, 皆以雌雄交接相生 (Quyển ngũ 卷五) Giống như người và cầm thú côn trùng, đều lấy trống mái giao phối mà tương sinh.
4. Thay thế, giao thế. ◇ Thượng thư đại truyện 尚書大傳: "Cố viết hu hấp dã giả, âm dương chi giao tiếp, vạn vật chi chung thủy" 卷一 故曰吁吸也者, 陰陽之交接, 萬物之終始 (Quyển nhất).
5. Liên tiếp, tiếp hợp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Va chạm gặp gỡ nhau trong sinh hoạt hàng ngày.

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ tương phản. ◇ Cung Tự Trân 龔自珍: "Thường dĩ hạ nhật độc "Kì chiêu" chi thi, phiên nhiên phản chi, tác thi nhị chương, dĩ di hậu chi tự chất cốc giả" 嘗以暇日讀《祈昭》之詩, 翩然反之, 作詩二章, 以貽後之自桎梏者 (Phản "Kì chiêu" 反《祈招》, Tự 序).
2. Bay đi. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Chuyển nhãn hóa vi anh vũ, phiên nhiên thệ hĩ" 轉眼化為鸚鵡, 翩然逝矣 (A Anh 阿英) Trong chớp mắt biến thành chim anh vũ bay mất.
3. Nhanh nhẹ. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Ngôn thứ, nữ dĩ phiên nhiên nhập, bái phục địa hạ" 言次, 女已翩然入, 拜伏地下 (Niếp Tiểu Thiến 聶小倩) Vừa nói xong thì cô gái nhanh nhẹ bước vào sụp lạy.
4. Tiêu sái, tự tại. ◇ Phương Hiếu Nhụ 方孝孺: "Thi dữ thư giai phiên nhiên hữu trần ngoại ý, thành hi thế kì ngoạn dã" 詩與書皆翩然有塵外意, 誠希世奇玩也 (Đề Tống Trọng hành thảo thư tự tác thi 題宋仲珩草書自作詩).

Từ điển trích dẫn

1. Mau, lẹ, vụt. ◇ Triệu Diệp 趙曄: "Vãng nhược phiêu nhiên, khứ tắc nan tòng" 往若飄然, 去則難從 (Ngô Việt Xuân Thu 吳越春秋, Câu Tiễn phạt Ngô ngoại truyện 勾踐伐吳外傳).
2. Lưu lạc, phiêu bạc. ◇ Từ Nguyên 徐元: "Phụ mẫu song vong thê vị thú, nhất sanh hảo tửu nhậm phiêu nhiên. Lưu lạc tại Tấn Dương gian, tha đà bất giác hựu tam niên" 父母雙亡妻未娶, 一生好酒任飄然. 留落在晉陽間, 蹉跎不覺又三年 (Bát nghĩa kí 八義記, Chu kiên cô tửu 周堅沽酒).
3. Cao xa, siêu thoát. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Kì hậu ích tráng, thủy năng độc kì văn từ, tưởng kiến kì vi nhân, ý kì phiêu nhiên thoát khứ thế tục chi lạc nhi tự lạc kì lạc dã" 其後益壯, 始能讀其文詞, 想見其為人, 意其飄然脫去世俗之樂而自樂其樂也 (Thượng mai trực giảng thư 上梅直講書).
4. Nhàn thích, không bị ràng buộc. ◇ Tào Chi Khiêm 曹之謙: "Tuyết Đường bế hộ độc thư sử, Hứng lai phiêu nhiên lộng vân thủy" 雪堂閉戶讀書史, 興來飄然弄雲水 (Đông Pha Xích Bích đồ 東坡赤壁圖).
5. Rơi rụng, phiêu tàn. ◇ Chiết quế lệnh 折桂令: "Hoa dĩ phiêu nhiên, xuân tương mộ hĩ" 花已飄然, 春將暮矣 (Biệt hậu 別後, Khúc 曲).

Từ điển trích dẫn

1. Đau thương, ai thống. ◇ Tào Tháo 曹操: "Cô mỗi độc thử nhị nhân thư, Vị thường bất sảng nhiên lưu thế dã" 孤每讀此二人書, 未嘗不愴然流涕也 (Nhượng huyện tự minh bổn chí lệnh 讓縣自明本志令).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.