Từ điển trích dẫn

1. Làm ra kế sách. ◇ quỷ Cốc Tử 鬼谷子: "Sự sanh mưu, mưu sanh kế" 事生謀, 謀生計 (Mưu thiên 謀篇).
2. Sản nghiệp hoặc chức nghiệp để mưu sống. Cũng chỉ phương cách để làm ăn sinh sống. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Sanh kế phao lai thi thị nghiệp, Gia viên vong khước tửu vi hương" 生計拋來詩是業, 家園忘卻酒為鄉 (Tống Tiêu xử sĩ du Kiềm Nam 送蕭處士游黔南).
3. Của cải, vốn liếng (để sinh sống). ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Dĩ cách tân hoặc lưu học hoạch đắc danh vị, sanh kế dĩ tiệm sung dụ giả, ngận dong dị lưu nhập giá nhất lộ" 以革新或留學獲得名位, 生計已漸充裕者, 很容易流入這一路 (Thư tín tập 書信集, Trí dương tễ vân 致楊霽雲).
4. Biện pháp để bảo toàn mạng sống.
5. Đời sống, sinh hoạt. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Lão lai sanh kế quân khán thủ, Bạch nhật du hành dạ túy ngâm" 老來生計君看取, 白日遊行夜醉吟 (Lão lai sanh kế 老來生計).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường lối kiếm sống.

Từ điển trích dẫn

1. Người dân cư trú nước ngoài. ☆ Tương tự: "ngoại kiều" 外僑.
2. Chỉ người phương bắc lưu vong ở Giang Nam (thời Đông Tấn Nam Bắc triều, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người sống ở nước ngoài.

Từ điển trích dẫn

1. Cách nói lưu truyền trong dân gian. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Nguyên lai Lao Hàng Giới tự đáo liễu Hương Cảng, tại Cảng đốc na lí quải liễu hào, quản lí tố tụng đẳng sự, tục ngữ tựu khiếu tác luật sư" 原來勞航芥自到了香港, 在港督那裡掛了號, 管理訴訟等事, 俗語就叫作律師 (Đệ tứ ngũ hồi).
2. Câu nói sẵn (có ý nghĩa) thường dùng trong dân gian. ◇ Lão tàn du kí 老殘游記: "Kí thị một tài đích giá môn thiểu, tục ngữ thuyết đích hảo, "Vật dĩ hi vi quý", khởi bất thị một tài đích đáo thành liễu bảo bối liễu ma?" 既是沒才的這們少, 俗語說的好, "物以稀為貴", 豈不是沒才的到成了寶貝了嗎? (Đệ thập tam hồi).
3. Tiếng địa phương (phương ngôn), thổ ngữ. ◇ Lưu Tri Cơ 劉知幾: "Sở dĩ Tấn Sở phương ngôn, Tề Lỗ tục ngữ, lục kinh chư tử tái chi đa hĩ" 所以晉楚方言, 齊魯俗語, 六經諸子載之多矣 (Sử thông 史通, Tạp thuyết trung 雜說中).
4. Chỉ cách gọi theo thói quen (ở một nơi chốn nào đó). ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá sảnh thượng dã hữu nhất biển, đề trước "Phụ nhân dụ đức" tứ tự; gia hạ tục ngữ giai khiếu tác "Nghị sự sảnh" nhi" 這廳上也有一匾, 題著"輔仁諭德"四字; 家下俗語皆叫作"議事廳"兒 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Nhà này cũng có cái biển đề bốn chữ "Phụ nhân dụ đức" (giúp nhân khuyên đức); người trong nhà thường chỉ quen gọi là "nhà bàn việc".

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Câu nói có từ lâu đời.

Từ điển trích dẫn

1. Có ít còn hơn không. § Nguồn gốc: ◇ Đào Tiềm 陶潛: "Nhược nữ tuy phi nam, Úy tình liêu thắng vô" 弱女雖非男, 慰情聊勝無 (Họa lưu sài tang 和劉柴桑). ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Đãn giá nhất bộ thư ngã tổng yếu dịch thành tha, toán thị liêu thắng ư vô chi tác" 但這一部書我總要譯成它, 算是聊勝於無之作 (Thư tín tập 書信集, Trí tào tĩnh hoa 致曹靖華).

Từ điển trích dẫn

1. Có ý nghĩ tới thường xuyên trong lòng. ◇ Sử Kí 史記: "Phù Ngô Khởi hiền nhân dã, nhi hầu chi quốc tiểu, hựu dữ cường Tần nhưỡng giới, thần thiết khủng Khởi chi vô lưu tâm dã" 夫吳起賢人也, 而侯之國小, 又與彊秦壤界, 臣竊恐起之無留心也 (Quyển lục thập ngũ, Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫子吳起傳) Ngô Khởi là người hiền mà nước Ngụy nhỏ lại ở sát biên giới nước Tần mạnh, thần trộm cho rằng Khởi không có bụng muốn ở lại.
2. Quan chú, quan tâm. ◇ Tống Thư 宋書: "Hình phạt đắc thất, trị loạn sở do, thánh hiền lưu tâm, bất khả bất thận" 刑罰得失, 治亂所由, 聖賢留心, 不可不慎 (Hà Thượng Chi truyện 何尚之傳).
3. Chú ý, coi chừng. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Hòa bằng hữu đàm tâm, bất tất lưu tâm, đãn hòa địch nhân đối diện, khước tất tu khắc khắc phòng bị" 和朋友談心, 不必留心, 但和敵人對面, 卻必須刻刻防備 (Thư tín tập 書信集, Trí Tiêu Quân Tiêu Hồng 致蕭軍蕭紅).
tấn
jìn ㄐㄧㄣˋ

tấn

phồn thể

Từ điển phổ thông

lụa đào, lụa đỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lụa đào (màu đỏ). ◎ Như: "tấn thân" 縉紳 người cầm hốt mà xỏa tay áo đỏ, chỉ quan viên, thân sĩ hoặc người thượng lưu (thời xưa). ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Quảng Đông hữu tấn thân Phó thị, niên lục thập dư" 廣東有縉紳傅氏, 年六十餘 Ở Quảng Đông có Phó ông vốn dòng thế phiệt, tuổi ngoài sáu mươi. § Cũng viết là "tấn thân" 搢紳.

Từ điển Thiều Chửu

① Lụa đào.
② Tấn thân 縉紳 người cầm hốt mà xỏa tay áo đỏ, quan viên hoặc người thượng lưu. Liêu trai chí dị 聊齋志異: Quảng Ðông hữu tấn thân Phó thị, niên lục thập dư 廣東有縉紳傅氏,年六十餘. Ở Quảng Ðông có Phó ông vốn dòng thế phiệt, tuổi ngoài sáu mươi. Tấn thân 縉紳 có khi viết là 搢紳.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Lụa đào, vóc đỏ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ lụa màu đỏ chói.

đình đốn

phồn thể

Từ điển phổ thông

đình đốn, tạm dừng công việc

Từ điển trích dẫn

1. Dừng lại, đình lưu. ◇ Đỗ Bảo 杜寶: "Mỗi lưỡng dịch trí nhất cung, vi đình đốn chi sở" 每兩驛置一宮, 為停頓之所 (Đại nghiệp tạp kí 大業雜記) Cứ hai trạm đặt một nhà, dùng làm chỗ dừng chân.
2. Thôi, ngừng, đình chỉ. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Ngã ư tiền niên khởi, tằng biên "Bôn lưu", dĩ xuất thập ngũ bổn, hiện tại đình đốn bán niên" 我於前年起, 曾編"奔流", 已出十五本, 現在停頓半年 (Thư tín tập 書信集, Trí lí bỉnh trung 致李秉中) Tôi từ năm ngoái trở đi, từng viết "Bôn lưu", đã xuất bản mười lăm tập, hiện giờ thôi in nửa năm rồi.

Từ điển trích dẫn

1. Mượn chỉ bình dân tầm thường. § "Chư Cát Trường Dân" 諸葛長民, người đời Tấn, vốn có công trạng, làm quan hiển hách. Sau bị "Lưu Dụ" 劉裕 nghi kị, muốn giết. "Chư Cát Trường Dân" cảm thán nói: "Khi nghèo hèn thì muốn được phú quý; được phú quý rồi tất bị nguy cơ. Nay muốn biến thành kẻ bình dân, nhưng không được nữa."
2. Chỉ "Lưu Mục Chi" 劉穆之, đời Nam Triều người ở Kinh Khẩu ("Đan Đồ" 丹徒). § Thời trẻ nhà nghèo, thường lại nhà cha vợ xin ăn. Một hôm ăn no rồi, xin trầu cau, anh em vợ chế giễu: "Trầu cau ăn xong, thì anh lại đói, sao bỗng cần chi thứ đó?". Đến khi Mục Chi làm quan doãn ở "Đan Dương" 丹陽, mời anh em vợ lại nhà, cho ăn uống no say, rối sai đầu bếp đem mâm vàng đựng đầy trầu cau ra biếu.

Từ điển trích dẫn

1. Chớp nhoáng. Tỉ dụ mau lẹ, tấn tốc. ◇ Giản Văn Đế 簡文帝: "Dã khoáng trần hôn, Tinh lưu điện xiết" 野曠塵昏, 星流電掣 (Kim thuần phú 金錞賦).
sích, xuất, xích
chū ㄔㄨ

sích

phồn thể

Từ điển Thiều Chửu

① Hết một tấn tuồng gọi là nhất sích 一齣. Cũng đọc là nhất xuất.

xuất

phồn thể

Từ điển phổ thông

một tấn (một đoạn) trong vở tuồng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho tuồng, kịch, hí khúc: vở, hồi, tấn, lớp, v.v. ◎ Như: "nhất xích" 一齣 một tấn tuồng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Phượng Thư diệc tri Giả mẫu hỉ nhiệt nháo, cánh hỉ hước tiếu khoa ngộn, tiện điểm liễu nhất xích "Lưu Nhị đương y"" 鳳姐亦知賈母喜熱鬧, 更喜謔笑科諢, 便點了一齣<劉二當衣> (Đệ nhị thập nhị hồi) Phượng Thư cũng biết Giả mẫu thích vui ồn, thích cười đùa, nên chấm ngay vở "Lưu Nhị đương y". § Cũng đọc là "nhất xuất".

Từ điển Thiều Chửu

① Hết một tấn tuồng gọi là nhất sích 一齣. Cũng đọc là nhất xuất.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vở, tấn, lớp, hồi (tuồng, kịch, truyện chương hồi thời xưa): 一齣 Một tấn tuồng; 你將在這齣劇中演出嗎? Có phải anh sắp diễn vở này không?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một hồi trong tuồng hát. Một chương, một hồi trong cuốn truyện.

Từ ghép 1

xích

phồn thể

Từ điển phổ thông

một tấn (một đoạn) trong vở tuồng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho tuồng, kịch, hí khúc: vở, hồi, tấn, lớp, v.v. ◎ Như: "nhất xích" 一齣 một tấn tuồng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Phượng Thư diệc tri Giả mẫu hỉ nhiệt nháo, cánh hỉ hước tiếu khoa ngộn, tiện điểm liễu nhất xích "Lưu Nhị đương y"" 鳳姐亦知賈母喜熱鬧, 更喜謔笑科諢, 便點了一齣<劉二當衣> (Đệ nhị thập nhị hồi) Phượng Thư cũng biết Giả mẫu thích vui ồn, thích cười đùa, nên chấm ngay vở "Lưu Nhị đương y". § Cũng đọc là "nhất xuất".

Từ ghép 1

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.