Từ điển trích dẫn

1. Xa xôi, xa lắc, triền miên. § Cũng viết là "điều điều" 苕苕. ◇ Phan Nhạc 潘岳: "Mạn mạn tam thiên lí, Điều điều viễn hành khách" 漫漫三千里, 迢迢遠行客 (Nội cố thi 內顧詩). ◇ Khương quỳ 姜夔: "Tế thảo xuyên sa tuyết bán tiêu, Ngô cung yên lãnh thủy điều điều" 細草穿沙雪半銷, 吳宮煙冷水迢迢 (Trừ dạ tự Thạch Hồ quy Điều Khê 除夜自石湖歸苕溪).
2. Dằng dặc, dài lâu. ◇ Đái Thúc Luân 戴叔倫: "Lịch lịch sầu tâm loạn, Điều điều độc dạ trường" 歷歷愁心亂, 迢迢獨夜長 (Vũ 雨).
3. Chót vót, cao vút. § Cũng viết là "điều điều" 苕苕. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Tàn xuân cử mục đa sầu tứ, Hưu thướng điều điều bách xích lâu" 殘春舉目多愁思, 休上迢迢百尺樓 (Thứ vận họa Tống Phục Cổ xuân nhật 次韻和宋復古春日).
4. Thăm thẳm, sâu thẳm. ◇ Lí Thiệp 李涉: "Mĩ nhân thanh trú cấp hàn tuyền, Hàn tuyền dục thướng ngân bình lạc. Điều điều bích trứu thiên dư xích, Cánh nhật ỷ lan không thán tức" 美人清晝汲寒泉, 寒泉欲上銀瓶落. 迢迢碧甃千餘尺, 竟日倚闌空歎息 (Lục thán 六嘆).
5. Dáng nhảy múa. ◇ Nguyên Chẩn 元稹: "Quần cư toàn toàn thủ điều điều, Bất sấn âm thanh tự sấn kiều" 裙裾旋旋手迢迢, 不趁音聲自趁嬌 (Vũ yêu 舞腰).

mạn cốc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

Bangkok, thủ đô của Thái Lan

Từ điển trích dẫn

1. Bằng cứ, chứng cứ. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Bất tri tha sát hoại nâm phụ tử chi thì, hữu thậm ma tang trượng chất chứng lai" 不知他殺壞您父子之時, 有甚麼贓仗質證來 (Phùng Ngọc Lan 馮玉蘭, Đệ tam chiệp).
2. Đặt nghi vấn, tìm hiểu, luận chứng. ◇ Lương Chương Cự 梁章鉅: "Viện trung dị nghiệp sanh, diệc hân hân hướng vinh, nhật dĩ thi văn tương chất chứng" 院中肄業生, 亦欣欣向榮, 日以詩文相質證 (Quy điền tỏa kí 歸田瑣記, Độc thư 讀書).
3. Đối chất, biện chứng. ◇ Mã Trí Viễn 馬致遠: "Xã trưởng, thích tài ngã na tức phụ, nhĩ dã khán kiến đích, đáo quan khứ nhĩ dữ ngã tố cá chất chứng" 社長, 適纔我那媳婦, 你也看見的, 到官去你與我做個質證 (Nhạc Dương lâu 岳陽樓, Đệ tam chiết).
4. Kiểm chứng, nghiệm chứng. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Ấn bổn thượng tuy hữu khả nghi chi xứ, dã vô tòng chất chứng, nhi thả liên tiểu dẫn dã khủng phạ hòa sơ cảo vị tất hoàn toàn nhất dạng liễu" 印本上雖有可疑之處, 也無從質證, 而且連小引也恐怕和初稿未必完全一樣了 (Thả giới đình tạp văn mạt biên 且介亭雜文末編, Hải thượng thuật lâm 海上述林, Hạ quyển tự ngôn 下卷序言).

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ hoa mai (nở mùa đông, trước các hoa khác). Cũng có người lấy hoa lan làm hoa khôi.
2. Chỉ kĩ nữ nổi tiếng một thời. § Trong Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言 có: "Mại du lang độc chiếm hoa khôi" 賣油郎獨占花魁.
3. Tỉ dụ tuyệt sắc giai nhân. ◇ Úc Đạt Phu 郁達夫: "Tỉnh thức Tam Lang tràng đoạn ý, Mã Ngôi phong vũ táng hoa khôi" 省識三郎腸斷意, 馬嵬風雨葬花魁 (Hủy gia thi kỉ 毀家詩紀, Chi thất).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bông hoa đẹp nhất. Chỉ người gái điếm đẹp nhất của một nhà chứa gái, hoặc của một vùng. Ngày nay dùng để chỉ người đàn bà con gái đẹp nhất trong vùng.

hãn hải

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bể cát

Từ điển trích dẫn

1. Sa mạc lớn ở "Mông Cổ" 蒙古. ◇ Đặng Trần Côn 鄧陳琨: "Tiêu Quan giác Hãn Hải ngung" 蕭關角瀚海隅 Xó Tiêu Quan, góc Hãn Hải. § Bà Đoàn Thị Điểm dịch thơ: Chẳng nơi Hãn Hải thì miền Tiêu Quan. ◇ Sầm Tham 岑參: "Hãn Hải lan can bách trượng băng, Sầu vân thảm đạm vạn lí ngưng" 瀚海闌乾百丈冰, 愁雲慘澹萬里凝 (Bạch tuyết ca tống Vũ phán quan quy kinh 雪歌送武判官歸京).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên vùng sa mạc ở bắc Mông Cổ. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu: » Chẳng nơi Hãn Hải thì miền Tiêu Quan «.

Từ điển trích dẫn

1. Phóng đãng, không có gì trói buộc. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Hà xứ trùng tầm hãn mạn du?" 何處重尋汗漫遊 (Tân thu ngẫu hứng 新秋偶興) Tìm đâu lại được cuộc ngao du phóng đãng?
2. Mênh mông, bao la, không bờ bến.
3. Mù mịt, tít mù.
4. Lan man không có tiêu chuẩn, phù phiếm. ◇ Kim sử 金史: "Nội ngoại bách quan sở ti bất đồng, bỉ ứng chiếu ngôn sự giả bất thí thiên số, câu bất đạt các ti lợi hại, hãn mạn trần thuyết, mạc năng tường tận" 內外百官所司不同, 比應詔言事者不啻千數, 俱不達各司利害, 汗漫陳說, 莫能詳盡 (Cao Nhữ Lệ truyện 高汝礪傳).

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là: "lạn mạn" 爛熳, "lạn man" 爛縵.
2. Sặc sỡ, rực rỡ. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Nhân kiến nguyệt sắc như trú, điện đình hạ đào lí thịnh khai, lạn mạn như cẩm, lai thử thưởng ngoạn" 因見月色如晝, 殿庭下桃李盛開, 爛熳如錦, 來此賞翫 (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨孤生歸途鬧夢).
3. Tạp loạn, nhiều nhõi. ◇ Tạ Thiểu 謝朓: "Cầm sắt đồ lạn mạn, Khoa dong không mãn đường" 琴瑟徒爛熳, 姱容空滿堂 (Thu dạ giảng giải 秋夜講解).
4. Hình dung cây cỏ um tùm, mậu thịnh. ◇ Diệp Thích 葉適: "Xuân duẩn thu hoa, Lạn mạn song kỉ" 春筍秋花, 爛熳窗几 (Tế Lâm thúc họa văn 祭林叔和文).
5. Tinh thái kiệt xuất. ◇ Đái Danh Thế 戴名世: "Ô hô! đương Minh chi vãn tiết, sĩ đại phu tranh vi đàn điếm, dĩ huyễn thanh danh; nhất thì tinh hoa lạn mạn giả, hà khả thắng số" 嗚呼! 當明之晚節, 士大夫爭為壇坫, 以炫聲名; 一時菁華爛熳者, 何可勝數 (Tứ dật viên tập tự 四逸園集序).
6. Lấn lướt, vượt quá.
7. Mênh mông, bao la (thế nước lớn). Phiếm chỉ thanh thế rộng lớn.
8. Dâm đãng, dâm dật. ◇ Liệt nữ truyện 列女傳: "Kiệt kí khí lễ nghĩa, dâm vu phụ nhân. Cầu mĩ nữ tích chi ư hậu cung, thu xướng ưu chu nho hiệp đồ năng vi kì vĩ hí giả, tụ chi vu bàng. Tạo lạn mạn chi nhạc, nhật dạ dữ Mạt Hỉ cập cung nữ ẩm tửu, vô hữu hưu thì" 桀既棄禮義, 淫于婦人. 求美女積之於後宮, 收倡優侏儒狎徒能為奇偉戲者, 聚之于傍. 造爛漫之樂, 日夜與末喜及宮女飲酒, 無有休時 (Hạ Kiệt Mạt Hỉ 夏桀末喜).
9. Tán loạn, phân tán.
10. Lan tràn, tỏa rộng.
11. Tiêu tán.
12. Tinh cảm chân thật, trong sáng. ◇ Tô Thuấn Khâm 蘇舜欽: "Đắc thư sở phú thi, Lạn mạn cảm hoài bão" 得書所賦詩, 爛漫感懷抱 (Họa Thánh Du đình cúc 和聖俞庭菊).
13. Ngon, say.
14. Tùy ý, nhậm ý.
15. Phóng đãng, không chịu câu thúc. ◇ Tân Khí Tật 辛棄疾: "Hoán khởi sanh ca lạn mạn du, Thả mạc quản nhàn sầu" 喚起笙歌爛熳遊, 且莫管閑愁 (Vũ Lăng xuân 武陵春).
16. Thỏa thích, tha hồ, say sưa. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Định tri tương kiến nhật, Lạn mạn đảo phương tôn" 定知相見日, 爛熳倒芳樽 (Kí Cao Thích 寄高適) Chắc hẳn ngày gặp lại nhau, Thỏa thích cùng anh dốc chén say.

Từ điển trích dẫn

1. Tức là "Anh Cát Lợi" 英吉利 (England).

anh quốc

phồn thể

Từ điển phổ thông

nước Anh

Từ điển trích dẫn

1. Nước Anh. § Tên gọi tắt của "Đại Bất-liệt-điên dữ Bắc Ái-nhĩ-lan Liên Hợp Vương Quốc" 大不列顛與北愛爾蘭聯合王國 (The United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland).

Từ điển trích dẫn

1. Hoa tu-lip (tiếng Pháp: tulipe).
2. Một loại rượu ngon. ◇ Lí Bạch 李白: "Lan Lăng mỹ tửu uất kim huơng, Ngọc uyển thịnh lai hổ phách quang" 蘭陵美酒鬱金香, 玉碗盛來琥珀光 (Khách Trung Tác 客中作) Rượu ngon vị ngọt ngát hương hoa, Hổ phách lung linh chén ngọc ngà.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.