色 - sắc
三色 tam sắc

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ "đầu tử" 骰子 con xúc xắc. § Gọi thế vì trong cờ bạc, mỗi lần ném ba con xúc xắc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ba màu xanh, trắng, đỏ. Chỉ lá cờ của nước Pháp. Văn tế sĩ dân lục tỉnh của Nguyễn Đình Chiểu có câu: » Mấy nơi tổng lí xã thôn, đều mắc hại cùng cờ tam sắc «.

▸ Từng từ: 三 色
二色 nhị sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tóc lốm đốm trắng. ◇ Thái bình ngự lãm 太平御覽: "Tảo táng nhị thân, niên du tam thập, tấn phát nhị sắc" 早喪二親, 年踰三十, 鬢髮二色 (Quyển tứ tam nhị dẫn Hán Thái Ung 卷四三二引漢蔡邕) Cha mẹ mất sớm, tuổi hơn ba mươi, tóc lốm đốm trắng.
2. Chỉ sắc vui và sắc giận.
3. Hai dạng, hai loại. ◇ Tống Thư 宋書: "Các nhị sắc hợp tấu" 各二色合奏 (Nhạc chí nhất 樂志一) Mỗi nhạc khí (chung, khánh, cầm, sanh, tiêu...) đều có hai loại hợp tấu.
4. Ngày xưa chỉ lấy hầu thiếp hoặc nhân tình khác ở ngoài. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Tính khảng sảng, liêm ngung tự trọng. Mỗi đối nhân ngôn: Sanh bình vô nhị sắc" 性慷爽, 廉隅自重. 每對人言: 生平無二色 (Niếp Tiểu Thiến 聶小倩) Tính hào sảng, ngay thẳng tự trọng. Thường nói với người ta rằng: Bình sinh không biết tới người đàn bà thứ hai.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hai màu.

▸ Từng từ: 二 色
五色 ngũ sắc

Từ điển trích dẫn

1. Năm màu chính, gồm "thanh, hoàng, xích, bạch, hắc" 青, 黃, 赤, 白, 黑 (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). ☆ Tương tự: "ngũ thải" 五彩.
2. Phiếm chỉ các loại màu sắc.
3. Thần sắc. ◎ Như: "ngũ sắc vô chủ" 五色無主 thần sắc bất định.
4. Đông y chỉ năm thứ khí sắc phản ánh của năm tạng trên mặt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Năm màu chính, gồm Hắc, Bạch, Hoàng, Thanh và Hồng, tức đen, trắng, vàng, xanh và đỏ.

▸ Từng từ: 五 色
作色 tác sắc

Từ điển trích dẫn

1. Biến sắc mặt, nghiêm mặt lại hoặc nổi giận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đổi vẻ mặt, làm ra vẻ giận dữ để nạt nộ người khác.

▸ Từng từ: 作 色
出色 xuất sắc

xuất sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

xuất sắc, giỏi hơn người

Từ điển trích dẫn

1. Giỏi vượt hẳn lên, xuất chúng. ☆ Tương tự: "kiệt xuất" 傑出, "trác việt" 卓越.
2. Tỏ ra tài giỏi, khoe tài, trổ tài. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Nhĩ giá quân sĩ môn, bất tri oan các hữu đầu, trái các hữu chủ. Lưu Cao sai nhĩ lai, hưu yếu thế tha xuất sắc" 你這軍士們, 不知冤各有頭, 債各有主. 劉高差你來, 休要替他出色 (Đệ tam thập tam hồi) Này các quân sĩ, phải biết rằng: oan thì có đầu, nợ thì có chủ. Lưu Cao có sai các ngươi tới, đừng có vì nó khoe tài (mà khổ vào thân).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đẹp đẽ hay giỏi vượt hẳn lên.

▸ Từng từ: 出 色
厲色 lệ sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt giận, nộ dong.
2. Vẻ mặt nghiêm khắc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt nghiêm khắc, giận dữ.

▸ Từng từ: 厲 色
变色 biến sắc

biến sắc

giản thể

Từ điển phổ thông

1. biến màu
2. thay đổi sắc mặt
3. biến đổi

▸ Từng từ: 变 色
名色 danh sắc

Từ điển trích dẫn

1. Người đẹp nổi tiếng.
2. Danh mục, danh xưng.
3. Danh nghĩa. ◇ Thiên vũ hoa 天雨花: "Tiểu thư tự tri nan kháng lệ, danh sắc phu thê quá nhất sanh" 小姐自知難伉儷, 名色夫妻過一生 (Đệ nhị thập hồi).
4. Phật giáo dụng ngữ: "Sắc" 色 là uẩn thứ nhất trong "ngũ uẩn" 五蘊, "danh" 名 là bốn uẩn còn lại: "thụ" 受, "tưởng" 想, "hành" 行, "thức" 識.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ chung Ngũ uẩn tức Sắc, Thụ, Tưởng, Hành, Thức. Sắc tức là sắc tướng, là uẩn thứ nhất và Danh bao gồm bốn uẩn còn lại. — Người kĩ nữ nổi tiếng là đẹp, ai cũng biết.

▸ Từng từ: 名 色
喜色 hỉ sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt vui mừng. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Bách tính văn vương chung cổ chi thanh, quản thược chi âm, cử hân hân nhiên hữu hỉ sắc" 百姓聞王鐘鼓之聲, 管籥之音, 舉欣欣然有喜色 (Lương Huệ Vương hạ 梁惠王下) Trăm họ nghe tiếng chuông trống, tiếng quản sáo của nhà vua, đều hớn hở vui mừng ra mặt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt mừng rỡ.

▸ Từng từ: 喜 色
四色 tứ sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên lối chơi bài lá, có bốn màu.

▸ Từng từ: 四 色
國色 quốc sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp nhất nước. Chỉ người con gái cực đẹp. Đoạn trường tân thanh có câu: » Người quốc sắc kẻ thiên tài, Tình trong như đã mặt ngoài còn e «.

▸ Từng từ: 國 色
夜色 dạ sắc

Từ điển trích dẫn

1. Cảnh sắc ban đêm. ◇ Ngô Tảo 吳藻: "Quyển khởi sơ liêm khán dạ sắc, nhất câu tàn nguyệt không đình" 卷起疏簾看夜色, 一鉤殘月空庭 (Hạ dạ ngẫu thành 夏夜偶成, Từ 詞) Cuốn rèm thưa lên nhìn cảnh sắc ban đêm, một mảnh trăng lưỡi liềm sân trống không.
2. Ánh trăng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của cảnh đêm.

▸ Từng từ: 夜 色
失色 thất sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mất vẻ mặt bình thường.

▸ Từng từ: 失 色
好色 hiếu sắc

hiếu sắc

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Hảo sắc" 好色: sắc đẹp. ◇ Trang Tử 莊子: "Mục bất đắc hảo sắc, nhĩ bất đắc âm thanh" 目不得好色, 耳不得音聲 (Chí lạc 至樂) Mắt không được nhìn sắc đẹp, Tai không được nghe âm nhạc.
2. "Hiếu sắc" 好色: ham mê sắc đẹp. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tháo bổn hiếu sắc chi đồ, cửu văn Giang Đông Kiều Công hữu nhị nữ, trưởng viết Đại Kiều, thứ viết Tiểu Kiều" 操本好色之徒, 久聞江東喬公有二女, 長曰大喬, 次曰小喬 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tháo vốn là đồ hiếu sắc, đã lâu nghe bên Giang Đông ông Kiều Công có hai người con gái, con lớn là Đại Kiều, con nhỏ là Tiểu Kiều.

háo sắc

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ham thích vẻ đẹp đàn bà.

hảo sắc

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Hảo sắc" 好色: sắc đẹp. ◇ Trang Tử 莊子: "Mục bất đắc hảo sắc, nhĩ bất đắc âm thanh" 目不得好色, 耳不得音聲 (Chí lạc 至樂) Mắt không được nhìn sắc đẹp, Tai không được nghe âm nhạc.
2. "Hiếu sắc" 好色: ham mê sắc đẹp. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tháo bổn hiếu sắc chi đồ, cửu văn Giang Đông Kiều Công hữu nhị nữ, trưởng viết Đại Kiều, thứ viết Tiểu Kiều" 操本好色之徒, 久聞江東喬公有二女, 長曰大喬, 次曰小喬 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tháo vốn là đồ hiếu sắc, đã lâu nghe bên Giang Đông ông Kiều Công có hai người con gái, con lớn là Đại Kiều, con nhỏ là Tiểu Kiều.

nữ sắc

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của người đàn bà đẹp.

▸ Từng từ: 好 色
姿色 tư sắc

tư sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đẹp, ưu nhìn

▸ Từng từ: 姿 色
容色 dong sắc

Từ điển trích dẫn

1. Dung mạo và nhan sắc. ◇ Trầm Kí Tể 沈既濟: "Ngẫu trị tam phụ nhân hành ư đạo trung, trung hữu bạch y giả, dong sắc xu lệ" 偶值三婦人行於道中, 中有白衣者, 容色姝麗 (Nhâm thị truyện 任氏傳) Chợt gặp ba người đàn bà đi trên đường, ở giữa có người áo trắng, dung mạo và nhan sắc xinh đẹp.
2. Thần sắc vui hòa, dáng mạo ôn hòa. ◇ Luận Ngữ 論語: "Hưởng lễ hữu dong sắc, tư địch du du như dã" 享禮有容色, 私覿愉愉如也 (Hương đảng) Khi dâng lễ vật, thì dáng mạo ôn hòa, (đến khi) đem lễ vật riêng kính tặng thì nét mặt hòa nhã vui vẻ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của gương mặt.

▸ Từng từ: 容 色
察色 sát sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem xét nét mặt mà biết lòng người.

▸ Từng từ: 察 色
彞色 di sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt vui hòa.

▸ Từng từ: 彞 色
怒色 nộ sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mạt giận dữ.

▸ Từng từ: 怒 色
愉色 du sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nét mặt vui vẻ hòa nhã.

▸ Từng từ: 愉 色
戰色 chiến sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt cung kính sợ sệt. ◇ Luận Ngữ 論語: "Bột như chiến sắc, túc súc súc, như hữu tuần" 勃如戰色, 足蹜蹜, 如有循 (Hương đảng 鄉黨) Biến sắc mặt như cung kính sợ sệt, chân rón rén bước như noi theo vật gì.
2. Vẻ sắc không khí chiến tranh. ◇ Dương Thừa 楊乘: "Vân hà hữu chiến sắc" 雲霞有戰色 (Giáp Tí tuế thư sự 甲子歲書事) Mây và ráng mang vẻ sắc chiến tranh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt sợ sệt kính cẩn.

▸ Từng từ: 戰 色
才色 tài sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự giỏi giang và vẻ đẹp của người đàn bà. Đoạn trường tân thanh có câu » Kiều càng sắc sảo mặn mà, so bề tài sắc lại là phần hơn « — Chỉ trai gái đẹp đôi trai thì giỏi giang, gái thì xinh đẹp. Thơ Nguyễn Công Trứ có câu: » Mang danh tài sắc cho nên nợ, quen thói phong lưu hóa phải vay «.

▸ Từng từ: 才 色
擲色 trịch sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gieo những con súc sắc mà đánh bạc.

▸ Từng từ: 擲 色
春色 xuân sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của mùa xuân — Vẻ xinh đẹp tươi tắn của con gái.

▸ Từng từ: 春 色
景色 cảnh sắc

cảnh sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cảnh trí, phong cảnh

Từ điển trích dẫn

1. Cảnh trí, cảnh vật. ☆ Tương tự: "phong quang" 風光, "phong cảnh" 風景, "cảnh tượng" 景象. ◇ Tống Chi Vấn 宋之問: "Sầm hác cảnh sắc giai, Úy ngã viễn du tâm" 岑壑景色佳, 慰我遠遊心 (Dạ ẩm đông đình 夜飲東亭).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của cảnh vật.

▸ Từng từ: 景 色
暗色 ám sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Danh từ hội họa, chỉ màu tối.

▸ Từng từ: 暗 色
有色 hữu sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đẹp. Có vẻ đẹp.

▸ Từng từ: 有 色
服色 phục sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu sắc của quần áo.

▸ Từng từ: 服 色
本色 bản sắc

bản sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bản sắc, màu sắc tự nhiên

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa gọi năm màu chính (xanh, vàng, đỏ, trắng và đen) là "bổn sắc" 本色.
2. Màu sắc gốc chưa bôi nhuộm thêm.
3. Sắc thái nguyên gốc tự nhiên của mình. § Cũng như "bản chất" 本質, "thực chất" 實質. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã môn trang gia nhân, bất quá thị hiện thành đích bổn sắc, chúng vị biệt tiếu" 我們庄家人, 不過是現成的本色, 眾位別笑 (Đệ tứ thập hồi) Chúng tôi người nhà quê, chẳng qua là tự nhiên thật thà thôi, các cô các mợ đừng cười.
4. Bổn hành, bổn nghiệp.
5. Tên một thứ thuế thời xưa, tính theo thật vật ruộng đất.

▸ Từng từ: 本 色
染色 nhiễm sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhuộm màu.

▸ Từng từ: 染 色
棕色 tông sắc

tông sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

màu nâu giống của cây cọ

▸ Từng từ: 棕 色
正色 chánh sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt, thái độ nghiêm trang.
2. Năm màu cơ bản "thanh, hoàng, hồng, bạch, hắc" 青, 黃, 紅, 白, 黑 xanh, vàng, đỏ, trắng, đen.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt nghiêm trang — Màu gốc, màu chủ yếu, gồm 5 màu.

▸ Từng từ: 正 色
氣色 khí sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt.

▸ Từng từ: 氣 色
淡色 đạm sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu lạt, màu dợt.

▸ Từng từ: 淡 色
溫色 ôn sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Ôn nhan 溫顏.

▸ Từng từ: 溫 色
潤色 nhuận sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thêm vào cho đẹp, chỉ việc sửa sang lời văn cho hay, cho đẹp.

▸ Từng từ: 潤 色
灰色 khôi sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu xám tro.

▸ Từng từ: 灰 色
物色 vật sắc

Từ điển trích dẫn

1. Màu lông của động vật. ◇ Lễ Kí 禮記: "Chiêm phì tích, sát vật sắc" 瞻肥瘠, 察物色 (Nguyệt lệnh 月令) Coi béo gầy, xem màu lông.
2. Hình mạo.
3. Cảnh vật, cảnh sắc.
4. Các loại phẩm vật. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "Phòng lí đa thị yếu khẩn văn thư vật sắc" 房裡多是要緊文書物色 (Đệ nhị hồi) Trong phòng phần lớn là những văn thư phẩm vật khẩn yếu.
5. Tìm kiếm. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Đệ vị huynh vật sắc, đắc nhất giai ngẫu" 弟為兄物色, 得一佳偶 (Kiều Na 嬌娜) Tôi đã vì anh tìm, được một người vợ đẹp.

▸ Từng từ: 物 色
特色 đặc sắc

đặc sắc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đặc sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Điểm tốt đẹp riêng.

▸ Từng từ: 特 色
生色 sinh sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm nảy ra vẻ đẹp — Vẻ đẹp sống động, thu hút.

▸ Từng từ: 生 色
眼色 nhãn sắc

Từ điển trích dẫn

1. Ánh mắt, nháy mắt (để ra hiệu hoặc ra ý một cách kín đáo). ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ bất dụng vấn ngã, nhĩ chỉ khán lão thái thái đích nhãn sắc hành sự tựu hoàn liễu" 你不用問我, 你只看老太太的眼色行事就完了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chị không cần hỏi tôi, chỉ xem ý cụ (theo ánh mắt) mà làm là đủ.
2. Kiến thức, hiểu biết. ◇ Tây du kí 西遊記: "Nhĩ giá cá lão nhi toàn một nhãn sắc! Đường nhân thị ngã sư phụ, ngã thị tha đồ đệ" 你這個老兒全沒眼色! 唐人是我師父, 我是他徒弟 (Đệ thập tứ hồi) Cái ông già này không có mắt (không hiểu gì cả)! Người nước Đường là thầy ta, ta là học trò của người.

▸ Từng từ: 眼 色
神色 thần sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tinh thần và vẻ mặt.

▸ Từng từ: 神 色
秋色 thu sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cảnh đẹp của phong cảnh mùa thu.

▸ Từng từ: 秋 色
粉色 phấn sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ dung nhan phụ nữ. Mượn chỉ người đẹp (mĩ nữ). ◇ Lí Bạch 李白: "Phấn sắc diễm nhật thải, Vũ sam phất hoa chi" 粉色艷日彩, 舞衫拂花枝 (Hàm Đan nam đình quan kĩ 邯鄲南亭觀妓).
2. Màu trắng. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Hán cung kiều ngạch bán đồ hoàng, Phấn sắc lăng hàn thấu bạc trang" 漢宮嬌額半塗黃, 粉色凌寒透薄裝 (Dữ Vi Chi Đồng phú mai hoa đắc hương tự 與微之同賦梅花得香字).
3. Màu hồng. § Thường dùng để hình dung sự việc liên quan về diễm tình.
4. Phấn sức, trang sức. ◇ Đường Thuận Chi 唐順之: "Chu suy, vương đạo phế khuyết, Tề Lỗ liệt quốc học giáo do tại, bất quá phấn sắc nhuận sức ... nhi vị thường dĩ giáo chư đệ tử" 周衰, 王道廢缺, 齊魯列國學校猶在, 不過粉色潤飾...而未嘗以教諸弟子 (Trùng tu kính huyền nho học kí 重修涇縣儒學記).

▸ Từng từ: 粉 色
絶色 tuyệt sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp hơn hết, không ai sánh kịp.

▸ Từng từ: 絶 色
聲色 thanh sắc

Từ điển trích dẫn

1. Âm nhạc say đắm và sắc đẹp. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Do thử phú hữu cự vạn, thanh sắc hào xa, thế gia sở bất năng cập" 由此富有巨萬, 聲色豪奢, 世家所不能及 (Tây hồ chủ 西湖主).
2. Chỉ thanh âm và màu sắc hay đẹp.
3. Phong cách và sắc thái (nói về thơ văn).
4. Tranh cãi. ◇ Ngụy thư 魏書: "Nhược hữu tương quai ngỗ, tiện tức tì hủy, nãi chí thanh sắc, gia dĩ báng mạ" 若有相乖忤, 便即疵毀, 乃至聲色, 加以謗罵 (Nho lâm truyện 儒林傳, Lí Nghiệp Hưng 李業興).
5. Phiếm chỉ tiếng nói và sắc mặt.
6. Chỉ tướng thuật. § Xem thanh âm nhan sắc để đoán cát hung họa phúc. ◇ Vương Định Bảo 王定保: "Hội công hữu nhất môn tăng, thiện thanh sắc" 會公有一門僧, 善聲色 (Đường chích ngôn, Tạp văn).
7. Tin tức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giọnghát và vẻ đẹp ( nói về ca kỉ ).

▸ Từng từ: 聲 色
職色 chức sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phẩm trật quan lại — Người làm việc quan, có phẩm trật triều đình ban cho.

▸ Từng từ: 職 色
腳色 cước sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vai trò, nhân vật trong tuồng, kịch. § Cũng gọi là "giác sắc" 角色.
2. Lí lịch, xuất thân của người dự thí (thời khoa cử).
3. Tài năng, bản lĩnh.
4. Tuổi tác, diện mạo.
5. Bước, đi, bôn tẩu. ◇ Dư Khuyết 余闕: "Khứ niên ngọa Hành Nhạc, Liêu khế tứ hải cước" 去年臥衡岳, 聊憩四海腳 (Tặng Lưu Vũ Ngọc 贈劉禹玉).

▸ Từng từ: 腳 色
臉色 kiểm sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt, khí sắc. ◎ Như: "nhĩ kim thiên kiểm sắc bất thái hảo, thị bất thị tạc vãn một thụy hảo?" 你今天臉色不太好, 是不是昨晚沒睡好?
2. Thần tình hiện ra trên mặt, thần sắc. ◎ Như: "tha thủy chung một cấp ngã hảo kiểm sắc khán" 她始終沒給我好臉色看.

▸ Từng từ: 臉 色
色塵 sắc trần

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, một trong Lục trần, chỉ sự dơ bẩn về hình dạng màu mè, cản trở việc tu đạo.

▸ Từng từ: 色 塵
色彩 sắc thái

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu. Màu sắc — Rực rỡ, nhiều màu — Vẻ riêng bề ngoài.

▸ Từng từ: 色 彩
色戒 sắc giới

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ sự răn cấm tăng sĩ gần đàn bà con gái.

▸ Từng từ: 色 戒
色智 sắc trí

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự khoe khoang tài trí lộ ra vẻ mặt.

▸ Từng từ: 色 智
色服 sắc phục

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quần áo có màu, nhiều màu — Nay còn hiểu là quần áo riêng của một đoàn thể, mà kiểu và màu thống nhất. Như Đồng phục.

▸ Từng từ: 色 服
色欲 sắc dục

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng ham mê vẻ đẹp đàn bà — Lòng ham mê việc ăn nằm trai gái.

▸ Từng từ: 色 欲
色法 sắc pháp

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà phật, chỉ mọi thứ có hình dạng màu mè hiện ra làm trở ngại việc tu đạo.

▸ Từng từ: 色 法
色澤 sắc trạch

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Có màu và bóng loáng.

▸ Từng từ: 色 澤
色界 sắc giới

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, một trong Tam giới.

▸ Từng từ: 色 界
色盲 sắc manh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mù về màu, một bệnh vầ mắt, người mắc bệnh này không nhìn thấy màu gì ngoài hai màu đen trắng ( Color Blindness ).

▸ Từng từ: 色 盲
色相 sắc tướng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ chung tất cả những thứ có hình dạng màu mè, hiện ra trước mắt.

▸ Từng từ: 色 相
色笑 sắc tiếu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cười bằng nét mặt, tức nét mặt vui vẻ.

▸ Từng từ: 色 笑
色素 sắc tố

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chất có màu.

▸ Từng từ: 色 素
色色 sắc sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều loại, nhiều thứ la liệt, đầy dẫy.

▸ Từng từ: 色 色
色荒 sắc hoang

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buông thả theo vẻ đẹp đàn bà và những thói dâm ô.

▸ Từng từ: 色 荒
色莊 sắc trang

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ nghiêm chỉnh ngoài mặt mà thôi.

▸ Từng từ: 色 莊
色藝 sắc nghệ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ vẻ đẹp của mặt và tài năng. Cũng như: Sắc tài.

▸ Từng từ: 色 藝
色覺 sắc giác

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự nhận biết về màu và ánh sáng.

▸ Từng từ: 色 覺
色身 sắc thân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ cái thể xác của con người. Như: Nhục thể.

▸ Từng từ: 色 身
色迷 sắc mê

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Say đắm vẻ đẹp đàn bà và thói dâm ô.

▸ Từng từ: 色 迷
色難 sắc nan

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự khó khăn ở vẻ mặt, nét mặt, trong việc cư xử với cha mẹ.

▸ Từng từ: 色 難
色養 sắc dưỡng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy nét mặt tươi tỉnh kính cẩn mà nuôi nấng cha mẹ ( như vậy mới thật là hiếu ).

▸ Từng từ: 色 養
花色 hoa sắc

Từ điển trích dẫn

1. Màu của hoa. ◇ Tô Thuấn Khâm 蘇舜欽: "Xuân nhập thủy quang thành nộn bích, Nhật quân hoa sắc biến tiên hồng" 春入水光成嫩碧, 日勻花色變鮮紅 (Đáp họa thúc xuân nhật chu hành 答和叔春日舟行).
2. Hoa nở thì màu sắc hiện ra, nên gọi hoa nở là "hoa sắc" 花色. ◇ Giả Tư Hiệp 賈思勰: "Da: nhị nguyệt hoa sắc" 椰: 二月花色 (Tề dân yếu thuật 齊民要術, Da 椰).
3. Hoa văn và màu sắc. ◇ Lão Xá 老舍: "Tha tổng thị bố y bố khố, tức sử hữu ta hoa sắc, tại bố thượng dã tựu bất nhạ nhãn" 她總是布衣布褲, 即使有些花色, 在布上也就不惹眼 (Lạc đà tường tử 駱駝祥子, Lục).
4. Chủng loại hoặc danh mục. ◎ Như: "hoa sắc phồn đa" 花色繁多. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Chí ư luân thuyền, điện báo, thiết lộ, thải quáng na ta hoa sắc, công sự thượng đô kiến quá, thị bổn lai hiểu đắc đích" 至於輪船, 電報, 鐵路, 採礦那些花色, 公事上都見過, 是本來曉得的 (Đệ ngũ tứ hồi).
5. Tỉ dụ dáng vẻ xinh đẹp. ◇ Đôn Hoàng biến văn tập 敦煌變文集: "Tiểu thiếu chi thì, cộng đồng thôn nhân Đường Thúc Hài nữ Văn Du hoa sắc tương tri, cộng vi phu phụ" 小少之時, 共同村人唐叔諧女文榆花色相知, 共為夫婦 (Sưu thần kí 搜神記).
6. Sinh động, nhiều biến hóa. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Luận văn khán khởi lai thái bản, yếu tái tố đắc hoa sắc nhất điểm" 論文看起來太板, 要再做得花色一點 (Tập ngoại tập thập di bổ biên 集外集拾遺補編, Ngã đối ư "Văn Tân" đích ý kiến 我對於"文新"的意見).

▸ Từng từ: 花 色
苔色 đài sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu xanh rêu.

▸ Từng từ: 苔 色
血色 huyết sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu đỏ máu.

▸ Từng từ: 血 色
行色 hành sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tình trạng khí tượng lúc ra đi, thần sắc. ◇ Phùng Diên Tị 馮延巳: "Lô hoa thiên lí sương nguyệt bạch, thương hành sắc, minh triêu tiện thị quan san cách" 蘆花千里霜月白, 傷行色, 明朝便是關山隔 (Quy quốc dao 歸國謠, Từ 詞).
2. Hành trình, chuyến đi. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Thiếp khẩu chiếm tiểu từ nhất thủ, điệu kí "Nam hương tử", tặng quân hành sắc, hưu đắc kiến sẩn" 妾口占小詞一首, 調寄南鄉子, 贈君行色, 休得見哂 (Bách hoa đình 百花亭, Đệ nhất chiệp).
3. Năm màu tương ứng với ngũ hành: (hắc 黑 thủy 水), (xích 赤 hỏa 火), (thanh 青 mộc 木), (bạch 白 kim 金), (hoàng 黃 thổ 土).

▸ Từng từ: 行 色
角色 giác sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp nổi bậc lên.

▸ Từng từ: 角 色
變色 biến sắc

biến sắc

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. biến màu
2. thay đổi sắc mặt
3. biến đổi

▸ Từng từ: 變 色
豔色 diễm sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp lộng lẫy của người đàn bà.

▸ Từng từ: 豔 色
遜色 tốn sắc

Từ điển trích dẫn

1. Thua kém, không bằng. ◇ Lương Khải Siêu 梁啟超: "Cập kì văn minh trình độ, vãng vãng thị tổ quốc do hữu tốn sắc yên" 及其文明程度, 往往視祖國猶有遜色焉 (Kính cáo ngã quốc dân 敬告我國民).

▸ Từng từ: 遜 色
配色 phối sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Danh từ Hội họa, chỉ sự sắp đặt, hòa hợp các màu trong bức tranh.

▸ Từng từ: 配 色
酒色 tửu sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rượu và vẻ đẹp đàn bà.

▸ Từng từ: 酒 色
間色 gián sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tạp sắc. § Ngày xưa quần áo dùng năm "chánh sắc" 正色 (màu chính): xanh, vàng, đỏ, trắng và đen. Những màu khác gọi là "gián sắc" 間色.
2. Còn gọi là "đệ nhị thứ sắc" 第二次色. Là những màu do hai trong những màu "hồng" 紅 đỏ, "hoàng" 黃 vàng và "lam" 藍 xanh lam, trộn lẫn tạo thành. Như "lục sắc" 綠色 xanh lục, "tử sắc" 紫色 màu tía.

▸ Từng từ: 間 色
難色 nan sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt khó khăn, có dáng miễn cưỡng.

▸ Từng từ: 難 色
音色 âm sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tính chất phân biệt hai thứ tiếng cao và mạnh bằng nhau (tiếng Pháp: timbre). § Còn gọi là "âm phẩm" 音品, "âm chất" 音質.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Âm phẩm 音品.

▸ Từng từ: 音 色
顏色 nhan sắc

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ mặt, diện dong. ◇ Tào Ngu 曹禺: "Nhan sắc thảm bạch, tấn phát thấp lộc lộc đích" 顏色慘白, 鬢髮濕漉漉的 (Lôi vũ 雷雨, Đệ tứ mạc).
2. Thần sắc. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Tính kiển ngạc, nhan sắc trang trọng, bất khả phạm" 性謇諤, 顏色莊重, 不可犯 (Vi Tư Khiêm truyện 韋思謙傳).
3. Sắc đẹp, tư sắc. ◇ Quán Hưu 貫休: "Quân bất kiến Tây Thi, Lục Châu nhan sắc khả khuynh quốc, lạc cực bi lai lưu bất đắc" 君不見西施綠珠顏色可傾國, 樂極悲來留不得 (Ngẫu tác 偶作).
4. Mặt, mặt mũi, thể diện.
5. Màu sắc. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Trương Thế Khai hiềm na đoạn nhan sắc bất hảo, xích đầu hựu đoản, hoa dạng hựu thị cựu đích" 張世開嫌那段顏色不好, 尺頭又短, 花樣又是舊的 (Đệ nhất bách tam hồi).
6. Chỉ tôn nghiêm.
7. Mượn chỉ đầu. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Lậu hạng cơ hàn sĩ, Xuất môn thậm tê tê. Tuy nhiên chí khí cao, Khởi miễn nhan sắc đê" 陋巷飢寒士, 出門甚栖栖. 雖然志氣高, 豈免顏色低 (Giao tất khế 膠漆契).
8. Biểu hiện ra vẻ mặt hoặc cử chỉ thái độ mạnh dữ.
9. Chỉ bản lĩnh.
10. Chất màu, nhan liệu. ◎ Như: "thải ấn xưởng đích thương khố lí, các chủng nhan sắc đô hữu đích" 彩印廠的倉庫裏, 各種顏色都有的.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của mặt người con gái. Bản dịch Cung oán ngâm khúc có câu:» Nghĩ nhan sắc đương chừng hoa nở, tiếc quang âm lần lữa gieo qua «.

▸ Từng từ: 顏 色
風色 phong sắc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng dấp và vẻ mặt bề ngoài.

▸ Từng từ: 風 色
無色界 vô sắc giới

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ cái cõi không còn hình thể sắc tướng gì.

▸ Từng từ: 無 色 界
五顏六色 ngũ nhan lục sắc

Từ điển trích dẫn

1. Màu sắc rất nhiều, muôn màu nghìn sắc. ◇ Kính hoa duyên 鏡花緣: "Duy các nhân sở đăng chi vân, ngũ nhan lục sắc, kì hình bất nhất" 惟各人所登之雲, 五顏六色, 其形不一 (Đệ nhất tứ hồi). ☆ Tương tự: "ngũ quang thập sắc" 五光十色, "ngũ thải tân phân" 五彩繽紛.
2. Đủ các thứ loại, các thức các dạng. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Thuyền đầu thượng, thuyền vĩ ba thượng, thống thông sáp trước ngũ sắc kì tử, dã hữu họa bát quái đích, dã hữu họa nhất điều long đích, ngũ nhan lục sắc, ánh tại thủy lí, trước thật diệu nhãn" 船頭上, 船尾巴上, 統通插著五色旗子, 也有畫八卦的, 也有畫一條龍的, 五顏六色, 映在水裡, 著實耀眼 (Đệ nhất tứ hồi).

▸ Từng từ: 五 顏 六 色
國色天香 quốc sắc thiên hương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ đẹp của nước, mùi thơm của trời, tức sắc nước hương trời, chỉ người con gái đẹp tuyêt trần — Một tên chỉ loài hoa Mẫu đơn.

▸ Từng từ: 國 色 天 香
聲色俱厲 thanh sắc câu lệ

Từ điển trích dẫn

1. Giọng nói vẻ mặt cực kì nghiêm khắc. ◇ Mao Thuẫn 茅盾: "Giá lưỡng cú thoại hựu thị thanh sắc câu lệ, sở hữu toàn tập tại bạn công thất môn ngoại đích chức viên môn toàn bộ hách hoại liễu" 這兩句話又是聲色俱厲, 所有攢集在辦公室門外的職員們全部嚇壞了 (Tí dạ 子夜, Thất).

▸ Từng từ: 聲 色 俱 厲
賢賢易色 hiền hiền dị sắc

Từ điển trích dẫn

1. Tôn trọng người hiền, coi thường sắc đẹp. ◇ Luận Ngữ 論語: "Hiền hiền dị sắc, sự phụ mẫu năng kiệt kì lực, sự quân năng trí kì thân" 賢賢易色, 事父母能竭其力, 事君能致其身 (Học nhi 學而) Tôn trọng người hiền, coi thường sắc đẹp, thờ cha mẹ hết sức mình, thờ vua hiến cả thân mình.

▸ Từng từ: 賢 賢 易 色
綠色和平組織 lục sắc hòa bình tổ chức

Từ điển trích dẫn

1. Greenpeace.

▸ Từng từ: 綠 色 和 平 組 織