bệ
bì ㄅㄧˋ

bệ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hàng rào

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xem "bệ hộ" 梐枑.
2. (Danh) § Xem "bệ khổn" 梐梱.

Từ điển Thiều Chửu

① Chu bệ 周梐 ngục tù.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 枑.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái rào cản làm bằng gỗ, có thể di chuyển được.

Từ ghép 2

thao
tāo ㄊㄠ

thao

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

túi cung, bao đựng cung

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Túi cung, vỏ cung.
2. (Danh) Phiếm chỉ bao, túi. ◎ Như: "quản thao" 管弢 ống đựng bút.
3. (Danh) Binh pháp. § Thông "thao" 韜.
4. (Động) Giấu kín. § Thông "thao" 韜.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái túi cung, vỏ cung.
② Cũng có khi dùng như chữ thao 韜. Lục thao 六弢 tên một thiên trong binh thư nhà Chu.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 韜 (bộ 韋).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái túi đựng cung thời xưa — Cái bao đồ vật.
thế
shì ㄕˋ

thế

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. cho vay, cho thuê
2. tha thứ, xá tội

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cho vay.
2. (Động) Mua chịu. ◎ Như: "thế mãi" 貰買 mua chịu. ◇ Sử Kí 史記: "Thường tòng Vương Ảo, Vũ Phụ thế tửu" 常從王媼武負貰酒 (Cao Tổ bản kỉ 高祖本紀).
3. (Động) Thuê. ◎ Như: "thế thuyền" 貰船 thuê thuyền. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Khách nhân đại thế thiên chu, tống chư kì gia" 客因代貰扁舟, 送諸其家 (Vãn hà 晚霞) Người khách bèn thuê giùm chiếc thuyền con đưa về tới nhà.
4. (Động) Cầm, cầm cố, đổi chác. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "Tha tiện ai trước ngạ, đề liễu kỉ song thảo hài tưởng khứ hướng tha thế lưỡng thăng tiểu mễ" 他便挨著餓, 提了幾雙草鞋想去向他貰兩升小米 (Thỉ đề 豕蹄, Tất viên lại du lương 漆園吏游梁).
5. (Động) Mua. § Thường dùng cho mua rượu. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Tức dĩ nhất quán thụ sinh, viết: Tiên trì quy, thế lương uấn, ngã tức huề tiểu hào soạn lai" 即以一貫授生, 曰: 先持歸, 貰良醞, 我即攜小肴饌來 (Hồ tứ thư 胡四姐) Liền đưa cho sinh một quan tiền, nói: Chàng cứ đem về trước mua rượu ngon, thiếp sẽ đem một ít thức ăn tới.
6. (Động) Tha thứ, xá tội, khoan hồng. ◇ Hán Thư 漢書: "Vũ Đế dĩ vi nhục mệnh, dục hạ chi lại. lương cửu, nãi thế chi" 武帝以為辱命, 欲下之吏. 良久, 乃貰之 (Xa Thiên Thu truyện 車千秋傳).

Từ điển Thiều Chửu

① Vay, cho thuê đồ cũng gọi là thế.
② Tha thứ, xá tội cho.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Vay;
② Cho thuê;
③ Tha thứ, xá tội.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vay tiền — Cho vay tiền — Bỏ đi. Tha cho.
hi, hy
xī ㄒㄧ

hi

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nguy hiểm. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Tây Việt sơn xuyên đa hiểm hi" 西粵山川多險巇 (Chu hành tức sự 舟行即事) Núi sông Tây Việt nhiều hiểm trở.
2. (Danh) Lỗ hốc, chỗ hở. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Nhược ư tài nhi hủ ư lực, bất năng bôn tẩu thừa ki để hi, dĩ yếu quyền lợi" 弱於才而腐於力, 不能奔走乘機抵巇, 以要權利 (Thích ngôn 釋言) Tài sức yếu kém, không biết chạy vạy thừa cơ lợi dụng (chỗ sơ hở) để tranh đoạt quyền lợi.

hy

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nguy hiểm

Từ điển Thiều Chửu

① Nguy hiểm.
② Lỗ hốc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Lỗ hốc;
② Nguy hiểm, dốc đứng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng núi hiểm trở — Thù ghét.
hoàng
huáng ㄏㄨㄤˊ

hoàng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tiếng oang oang

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) "Hoàng hoàng" 喤喤: (1) Tiếng trẻ con khóc oa oa. (2) Tiếng to mà hài hòa. ◇ Thi Kinh 詩經: "Chung cổ hoàng hoàng" 鐘鼓喤喤 (Chu tụng 周頌, Chấp cạnh 執競) Chuông trống kêu vang nhịp nhàng.

Từ điển Thiều Chửu

① Hoàng hoàng 喤喤 oang oang. Tiếng to mà có vẻ vui hòa.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tiếng to mà vui: 喤喤 Oang oang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói lớn tiếng. Thí dụ: Hoàng hoàng ( nói oang oang ).

bất nhất

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bất nhất, không nhất quán

Từ điển trích dẫn

1. Không như nhau, bất tương đồng, không cùng một dạng. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Phù long hình trạng bất nhất, tiểu đại vô thường" 夫龍形狀不一, 小大無常 (Tương Giai truyện 襄楷傳) Rồng hình dạng không giống nhau, nhỏ lớn vô thường.
2. Không chuyên nhất, không thống nhất, hay thay đổi. ◇ Quách Phác 郭璞: "Phù pháp lệnh bất nhất, tắc nhân tình hoặc" 夫法令不一, 則人情惑 (Tỉnh hình sớ 省刑疏) Pháp lệnh mà không thống nhất thì lòng dân nghi ngờ.
3. Không chỉ, chẳng những. ◇ Đái Danh Thế 戴名世: "Cập dư sở kiến, bất nhất kì nhân dã" 及余所見, 不一其人也 (Giới chu ông thọ tự 芥舟翁壽序) Theo như chỗ tôi thấy, không chỉ là người đó mà thôi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không chắc nhắn, thay đổi luôn.

Từ điển trích dẫn

1. Tinh thần hỗn loạn. ◇ Dương Hùng 揚雄: "Hồn miễu miễu nhi hôn loạn" 魂眇眇而昏亂 (Cam tuyền phú 甘泉賦) Hồn mê man hỗn loạn.
2. Bạo ngược. ◇ Đông Chu liệt quốc chí 東周列國志: "Suy nhược giả phù chi, cường hoành giả ức chi, hôn loạn bất cộng mệnh giả, suất chư hầu thảo chi" 衰弱者扶之, 強橫者抑之, 昏亂不共命者, 率諸侯討之 (Đệ thập bát hồi) (Trong những nước chư hầu) Nước nào suy yếu thì ta giúp, nước nào mạnh bạo thì ta nén xuống, nước nào ngang ngược không trọng mệnh thì cầm đầu chư hầu mà đánh.
3. Thời đại đen tối, xã hội hỗn loạn. ◇ Trang Tử 莊子: "Đình vô trung thần, quốc gia hôn loạn" 廷無忠臣, 國家昏亂 (Ngư phủ 漁父) Triều đình không có trung thần, quốc gia hỗn loạn.

cô độc

phồn thể

Từ điển phổ thông

cô độc, cô đơn, một mình, lẻ loi

Từ điển trích dẫn

1. Trẻ không có cha và người già không có con. ◇ Tuân Duyệt 荀悅: "Cao niên giả nhân sở tôn kính, quan quả cô độc giả nhân sở ai liên dã" 高年者人所尊敬, 鰥寡孤獨者人所哀憐也 (Hán kỉ 漢紀, Cảnh Đế kỉ 景帝紀).
2. Một mình không ai giúp đỡ. ◇ Sưu Thần Kí 搜神記: "Cung Đô huyện hạ hữu nhất lão mỗ, gia bần, cô độc" 邛都縣下有一老姥, 家貧, 孤獨 (Quyển nhị thập).
3. Lẻ loi, cô đơn tịch mịch. ◇ Lí Chí 李贄: "Ngã kí vô quyến thuộc chi lạc, hựu vô bằng hữu chi lạc, quỳnh nhiên cô độc" 我既無眷屬之樂, 又無朋友之樂, 煢然孤獨 (Hựu dữ Chu Hữu San thư 又與周友山書) Tôi đã không có niềm vui cùng quyến thuộc, cũng chẳng có niềm vui với bạn bè, trơ trọi một thân một mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một mình.

Từ điển trích dẫn

1. Sô-cô-la. § Dịch âm tiếng Anh: chocolate. Cũng dịch là "chu cổ lực" 朱古力.

nhất chu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một tuần lễ

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.