Từ điển trích dẫn

1. Cương thổ, cương vực. ◇ Lục Du 陸游: "Văn đạo dư đồ thứ đệ hoàn, Hoàng Hà y cựu bão Đồng Quan" 聞道輿圖次第還, 黃河依舊抱潼關 (Thư sự 書事) Nghe nói cương thổ lần lượt trở lại, Sông Hoàng Hà cũng như xưa bao bọc lấy huyện Đồng Quan.
2. Địa đồ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bức vẽ hình thể đất đai. Ta gọi là Bản đồ. Thơ Tản Đà: » Nọ bức dư đồ thử đứng coi «.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bài văn nôm làm theo thể Lục bát của bà Nguyễn Nhược Thị, làm chức Tiệp dư trong cung đời Tự Đức, kể lại việc kinh đô Huế thất thủ năm 1885, vua Hàm Nghi phải bỏ kinh đô mà chạy ( giống như vua Đường Huyền Tông bỏ kinh đô chạy vào đất thục ). Xem tiểu sử tác giả ở vần Nhược.

Từ điển trích dẫn

1. Không có thành kiến, không cố chấp, không tự mãn. ◇ Trang Tử 莊子: "(Khổng Tử) viết: Khâu thiếu nhi tu học, dĩ chí ư kim, lục thập cửu tuế hĩ, vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm" (孔子) 曰: 丘少而脩學, 以至於今, 六十九歲矣, 無所得聞至教, 敢不虛心 (Ngư phủ 漁父).
2. Hết lòng ngưỡng mộ. ◇ Sử Kí 史記: "Kim Tần nam diện nhi vương thiên hạ, thị thượng hữu thiên tử dã. Kí nguyên nguyên chi dân kí đắc an kì tính mệnh, mạc bất hư tâm nhi ngưỡng thượng, đương thử chi thì, thủ uy định công, an nguy chi bổn tại ư thử hĩ" 今秦南面而王天下, 是上有天子也. 既元元之民冀得安其性命, 莫不虛心而仰上, 當此之時, 守威定功, 安危之本在於此矣 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦始皇本紀).
3. Giả tình giả ý. ◇ Thiên địa hội thi ca tuyển 天地會詩歌選: "Như hữu hư tâm hòa giả ý, Hồng môn pháp luật bất lưu tình" 如有虛心和假意, 洪門法律不留情 (Mạc học Bàng Quyên hại Tôn Tẫn 莫學龐涓害孫臏).
4. Trong lòng lo sợ. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Tựu thị Hoàng Lão Da, Chu Lão Da, hiểu đắc thống lĩnh giá thoại bất thị thuyết đích tự kỉ, bất miễn tổng hữu điểm hư tâm, tĩnh tiễu tiễu đích nhất thanh dã bất cảm ngôn ngữ" 就是黃老爺, 周老爺, 曉得統領這話不是說的自己, 不免總有點虛心, 靜悄悄的一聲也不敢言語 (Đệ thập tam hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ chẳng có gì, không chấp nhất, để ý gì.

tử tế

phồn thể

Từ điển phổ thông

cẩn thận, kỹ lưỡng, thận trọng

Từ điển trích dẫn

1. Kĩ lưỡng, tỉ mỉ. ◎ Như: "tha tố sự ngận tử tế" 他做事很仔細 anh ấy làm việc rất tỉ mỉ. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Chỉ kiến liêm nội tẩu xuất nhất cá nữ nhân lai, Thiếu Khanh tử tế nhất khán, chánh thị Phụng Tường Tiêu Văn Cơ" 只見簾內走出一個女人來, 少卿 仔細一看, 正是鳳翔焦文姬 (Quyển thập nhất) Chỉ thấy trong rèm một người con gái đi ra, Thiếu Khanh nhìn kĩ, thì đúng là Phụng Tường Tiêu Văn Cơ.
2. Rõ rệt, rõ ràng. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "(Tống Giang) hồi quá kiểm lai giá biên, hựu kiến tam tứ cá, đô thị tiên huyết mãn thân, khán bất tử tế" (宋江)回過臉來這邊, 又見三四個, 都是鮮血滿身, 看不仔細 (Đệ nhất nhất tứ hồi) (Tống Giang) quay mặt nhìn bên cạnh, lại thấy ba bốn người, đều máu me đầy mình, trông không rõ.
3. Cẩn thận, chú ý, coi chừng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bính hoại nhất điểm nhi, nhĩ khả tử tế nhĩ đích bì" 碰壞一點兒, 你可仔細你的皮 (Đệ lục hồi) (Nếu để) sứt mẻ một chút gì, mi hãy liệu hồn cái thân xác của mi đấy!
4. Tằn tiện, tiết kiệm. ◎ Như: "nhật tử quá đắc tử tế" 日子過得仔細 sống tằn tiện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cẩn thận từ việc nhỏ nhặt — Ta lại hiểu là tốt bụng, ăn ở tốt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nắm khủyu tay người khác kéo lại mà gây sự.

Từ điển trích dẫn

1. Kéo khủyu tay. § Ý nói ở bên cạnh cản trở công việc người khác. ◇ Lục Chí 陸贄: "Nhược vị chí khí túc nhậm, phương lược khả thi, tắc đương yếu chi ư chung, bất nghi xế trửu ư kì gian dã" 若謂志氣足任, 方略可施, 則當要之於終, 不宜掣肘於其間也 (Luận duyên biên thủ bị sự nghi trạng 論緣邊守備事宜狀).

Từ điển trích dẫn

1. Không có thành kiến, không cố chấp, không tự mãn. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Cố đắc đạo giả, chí nhược nhi sự cường, tâm hư nhi ứng đương" 故得道者, 志弱而事強, 心虛而應當 (Nguyên đạo 原道).
2. Sợ hãi, khiếp đảm. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Hạ Tác Nhân thử thì tâm hư dĩ kinh đáo liễu cực điểm, nhất khán kiến liễu hách đắc hồn bất phụ thể, hãn như vũ hạ, bất giác chiến đẩu khởi lai" 夏作人此時心虛已經到了極點, 一看見了嚇得魂不附體, 汗如雨下, 不覺戰抖起來 (Quyển ngũ lục).
3. Thần kinh suy nhược. Cũng có nghĩa là tim đập không bình thường. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giả Chính dĩ cản đắc tâm hư khí suyễn, kinh nghi bất định" 賈政已趕得心虛氣喘, 驚疑不定 (Hồi 120).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chàng Ngưu ( Ngâu ), một nhân vật thần toại cổ Trung Hoa. Tương truyền Ngưu Lang và Chức Nữ bị trời đày sống xa nhau, đêm mồng bảy tháng bảy âm lịch hàng năm, mới được gặp nhau một lần. » Hữu tình chi bấy Ngưu Lang « ( Lục Vân Tiên ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà trọ. Truyện Lục Vân Tiên có câu: » Tìm nơi quán xá tiện đường nghỉ ngơi «.

Từ điển trích dẫn

1. Mệt nhọc, bơ phờ. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Tống hữu mẫn kì miêu chi bất trưởng nhi yết chi giả, mang mang nhiên quy" 宋有閔其苗之不長而揠之者, 芒芒然歸 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Nước Tống có người lo mầm lúa của mình không lớn bèn nhón gốc nó lên, bơ phờ ra về.
2. Bao la, rộng lớn. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thiên mệnh huyền điểu, Giáng nhi sanh Thương, Trạch Ân thổ mang mang" 天命玄鳥, 降而生商, 宅殷土芒芒 (Thương tụng 商頌, Huyền điểu 玄鳥) Trời sai chim én, Xuống sinh ra nhà Thương, Ở đất Ân rộng lớn.
3. Xa thăm thẳm. ◇ Tả Tư 左思: "Mang mang chung cổ" 芒芒終古 (Ngụy đô phú 魏都賦) Xa lắc muôn xưa.
4. Ngơ ngẩn, không biết gì. ◇ Vũ Đế 武帝: "Tiêu ngụ mộng chi mang mang" 宵寤夢之芒芒 (Lí phu nhân phú 李夫人賦) Đêm tỉnh mộng mà ngẩn ngơ.
5. Nhiều. ◇ Thúc Tích 束皙: "Mang mang kì giá" 芒芒其稼 (Bổ vong 補亡) Đầy dẫy lúa má.
6. Mậu thịnh, sum suê, um tùm. ◇ Lục Cơ 陸機: "Tùng bách uất mang mang" 松柏鬱芒芒 (Môn hữu xa mã khách hành 門有車馬客行) Tùng bách sum suê um tùm.

Từ điển trích dẫn

1. Trùng lập, chồng chất lên nhau. ◇ Viên Mai 袁枚: "Vịnh "Đào nguyên thi", cổ lai tối đa, ý nghĩa câu bị thuyết quá, tác giả vãng vãng hữu điệp sàng giá ốc chi bệnh, tối nan xuất sắc" 詠桃源詩, 古來最多, 意義俱被說過, 作者往往有疊床架屋之病, 最難出色 (Tùy viên thi thoại bổ di 隨園詩話補遺, Quyển lục).
2. Lập đi lập lại (để nhấn mạnh). ◇ Chu Tự Thanh 朱自清: "Thường thính nhân thuyết "Ngã môn yếu minh bạch sự thật đích chân tướng." Kí thuyết "sự thật", hựu thuyết "chân tướng", điệp sàng giá ốc, chánh thị cường điệu đích biểu hiện" 常聽人說"我們要明白事實的真相." 既說"事實", 又說"真相", 疊床架屋, 正是強調的表現 (Luận lão thật thoại 論老實話).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.