bế tắc

phồn thể

Từ điển phổ thông

bế tắc

Từ điển trích dẫn

1. Bị lấp, bị nghẽn lại, không thông. ◇ Lễ Kí 禮記: "Thiên địa bất thông, bế tắc nhi thành đông" 天地不通, 閉塞而成冬 (Nguyệt lệnh 月令) Trời đất không thông, lấp nghẽn thành mùa đông.
2. Tin tức truyền thông chậm trễ.
3. Xa xôi hẻo lánh, giao thông bất tiện. ◇ Ngụy Nguyên 魏源: "Kì địa bế tắc bất thông cửu hĩ" 其地閉塞不通久矣 (Thánh vũ kí 聖武記, Quyển lục) Đất đó từ lâu rồi là chỗ hẻo lánh giao thông không tiện lợi.
4. Phong khí tập tục không mở mang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bị lấp, bị nghẽn lại, không thông.

chủ thể

phồn thể

Từ điển phổ thông

chủ thể

Từ điển trích dẫn

1. Địa vị thống trị của vua chúa.
2. Bộ phận chủ yếu trong sự vật. ◎ Như: học sinh là "chủ thể" 主體 của trường học.
3. Danh từ triết học: tương đối với "khách thể" 客體, chỉ người (hay "cá thể" 個體) có nhận thức và năng lực thực tiễn đối với "khách thể" 客體.
4. Pháp học dụng ngữ 法學用語: (1) Trong Dân pháp 民法, chỉ "công dân" 公民 (hoặc "pháp nhân" 法人) hưởng thụ quyền lợi và gánh vác nghĩa vụ. (2) Trong Hình pháp 刑法, chỉ người phạm tội, phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. (3) Trong Quốc tế pháp 國際法, chỉ "quốc gia" 國家 có chủ quyền và nghĩa vụ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vật tự làm chủ được mình.

Từ điển trích dẫn

1. Vận động tập dượt về thân xác cho khỏe mạnh.
2. Một loại hạng mục vận động với mục đích mong muốn tranh đua thắng lợi. § Cũng gọi là "cạnh kĩ thể thao" 競技體操.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tập dượt về thân xác cho khoẻ mạnh.

thành công

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thành công, thắng lợi

Từ điển trích dẫn

1. Thành tựu công nghiệp hoặc sự nghiệp. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Công chí nhược kiên, tất năng thành công" 公志若堅, 必能成功 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Nếu ông bền chí, thì tất cũng thành công.
2. Thu hoạch.
3. Có hiệu quả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nên việc. Xong việc một cách tốt đẹp.

Từ điển trích dẫn

1. Kém cỏi, bỉ lậu. § Nói về tài đức. Thường dùng làm từ nhún mình. ◇ Vương Xương Linh 王昌齡: "Tự tàm phỉ bạc tài, Ngộ mông quốc sĩ ân" 自慚菲薄才, 誤蒙國士恩 (Vịnh sử 詠史).
2. Ít, thiếu. ◇ Lí Ngư 李漁: "Chỉ thị sính lễ phỉ bạc, hoàn yêu cầu lệnh tôn hải hàm" 只是聘禮菲薄, 還要求令尊海涵 (Thận trung lâu 蜃中樓, Song đính 雙訂).
3. Chỉ vật nhỏ, ít, không giá trị. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Thăng giai ủ lũ tiến bô tửu, Dục dĩ phỉ bạc minh kì trung" 升階傴僂薦餔酒, 欲以菲薄明其衷 (Yết Hành Nhạc miếu... 謁衡岳廟).
4. Tằn tiện, kiệm ước. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Thánh nhân thâm tư viễn lự, an ư phỉ bạc, vi trường cửu kế" 聖人深思遠慮, 安於菲薄, 為長久計 (Ngu Thế Nam truyện 虞世南傳).
5. Mỏng. § Đối lại với "hậu" 厚 dày. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Dụng nhất bính tiêm duệ đích lợi nhận, chỉ nhất kích, xuyên thấu giá đào hồng sắc đích, phỉ bạc đích bì phu" 用一柄尖銳的利刃, 只一擊, 穿透這桃紅色的, 菲薄的皮膚 (Dã thảo 野草, Phục cừu 復仇).
6. Coi thường, khinh thị. ◇ Viên Khang 袁康: "Tự vị suy tiện, vị thường thế lộc, cố tự phỉ bạc" 自謂衰賤, 未嘗世祿, 故自菲薄 (Việt tuyệt thư 越絕書, Ngoại truyện kí Phạm Bá truyện 外傳記范伯傳).

đồng minh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đồng minh, liên minh

Từ điển trích dẫn

1. Cùng kết ước với nhau.
2. Hai hoặc nhiều quốc gia có chung mục đích, quyền lợi. cùng đính ước với nhau. ◎ Như: "quân sự đồng minh" 軍事同盟.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng thề, chỉ bạn bè cùng thề ước với nhau, hoặc nhiều quốc gia cùng kí kết giúp đỡ lẫn nhau.

mậu dịch

phồn thể

Từ điển phổ thông

mậu dịch

Từ điển trích dẫn

1. Mua bán. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Tam niên tiền đái liễu ta tư bổn, vãng kinh mậu dịch, phả đắc ta lợi tức" 三年前帶了些資本, 往京貿易, 頗得些利息 (Quyển tam).
2. Thay đổi, biến dịch. ◇ Hán Thư 漢書: "Tức vị xuất nhập tam niên, tai biến sổ hàng, nhật nguyệt thất độ, tinh thần thác mậu, cao hạ mậu dịch, đại dị liên nhưng, đạo tặc tịnh khởi" 即位出入三年, 災變數降, 日月失度, 星辰錯謬, 高下貿易, 大異連仍, 盜賊並起 (Lí Tầm truyện 李尋傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buôn bán trao đổi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng suốt, lanh lợi.

Từ điển trích dẫn

1. Cùng một lòng. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nhị nhân đồng tâm, kì lợi đoạn kim" 二人同心, 其利斷金 (Hệ từ thượng 繫辭上) Hai người mà cùng một lòng thì sức mạnh bẻ gãy được kim loại.
2. Chí đồng đạo hợp. ◇ Lí Đức Dụ 李德裕: "Quân bất kiến tích thì đồng tâm nhân, hóa tác uyên ương điểu" 君不見昔時同心人, 化作鴛鴦鳥 (Uyên ương thiên 鴛鴦篇).
3. Tri kỉ. ◇ Vương Duy 王維: "Trí tửu Trường An đạo, Đồng tâm dữ ngã vi" 置酒長安道, 同心與我違 (Tống Kì Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương 送綦毋潛落第還鄉) Đặt tiệc rượu trên đường Trường An, (Người) tri kỉ cùng tôi chia lìa.
4. Có cùng lí tưởng, tâm nguyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng một lòng.
thứ
cì ㄘˋ

thứ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tiện lợi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giúp đỡ, bang trợ. ◇ Thi Kinh 詩經: "Nhân vô huynh đệ, Hồ bất thứ yên" 人無兄弟, 胡不佽焉 (Đường phong 唐風, Đệ đỗ 杕杜) Người không có anh em, Sao không trợ giúp?
2. (Danh) "Thứ phi" 佽飛 ngày xưa chỉ kiếm sĩ; nhà Hán dùng gọi quan võ (có ý khinh miệt). § Cũng gọi là: "kinh phi" 荊飛, "thứ phi" 次非.

Từ điển Thiều Chửu

① Giúp đỡ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Giúp đỡ.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.