Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tác phẩm văn xuôi, viết bằng chữ Hán của Lí Tử Tấn đời Lê. Xem tiểu truyện tác giả ở vần Tấn.

Từ điển trích dẫn

1. Gần sát, tiếp cận. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Bách, tư khả dĩ kiến hĩ" 迫, 斯可以見矣 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下). § "Triệu Kì" 趙岐 chú: "Bách trách tắc khả dĩ kiến chi" 迫窄則可以見之 Gần sát thì có thể thấy được.
2. Nhỏ hẹp. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Kì dư địa lí bách trách, nhân hộ điêu linh" 其餘地里迫窄, 人戶凋零 (Tương độ tịnh huyện điệp 相度並縣牒).
3. Quẫn bách, khốn đốn. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Cốt sí băng đằng lai cửu tiêu, Thố mệnh bách trách vô sở đào" 鶻翅崩騰來九霄, 兔命迫窄無所逃 (Cùng thố dao 窮兔謠, Chi nhất).

Từ điển trích dẫn

1. Vụng về, kém cỏi. ◇ Đỗ Bằng Trình 杜鵬程: "Tha vi tự kỉ chuyết liệt đích khẩu tài" 他為自己拙劣的口才 (Tại hòa bình đích nhật tử lí 在和平的日子裏, Đệ nhị chương).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vụng về kém cỏi.

Từ điển trích dẫn

1. Hiện tượng bốc hơi. ◇ Lão Xá 老舍: "Tại giá cá bạch quang lí, mỗi nhất cá nhan sắc đô thích mục, mỗi nhất cá thanh hưởng đô nan thính, mỗi nhất chủng khí vị đô hỗn hàm trước do địa thượng chưng phát xuất lai đích tinh xú" 在這個白光裏, 每一個顏色都刺目, 每一個聲響都難聽, 每一種氣味都混含着由地上蒸發出來的腥臭 (Lạc đà tường tử 駱駝祥子, Thập bát).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bốc hơi.

Từ điển trích dẫn

1. Hấp, chưng hơi (cách nấu ăn dùng hơi nước nóng, không dùng dầu mỡ). ◎ Như: "thanh chưng lí ngư" 清蒸鯉魚.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bộ sách địa lí đầy đủ nhất nước ta, do Quốc sử quán vâng mệnh vua Tự Đức soạn từ năm 1865 đến 1882.

Từ điển trích dẫn

1. Thông minh, lanh lợi. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Tha hữu nhất cá tiểu nữ nhi, sanh đắc thậm thị quai xảo, lão thê trước thật đông ái tha. Đái tại phòng lí, sơ đầu, khỏa cước, đô thị lão thê thân thủ đả ban" 他有一個小女兒, 生得甚是乖巧, 老妻著實疼愛他. 帶在房裡, 梳頭, 裹腳, 都是老妻親手打扮 (Đệ nhị thập ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khôn lanh khéo léo.

Từ điển trích dẫn

1. Phụ ơn, quên ơn. ◇ Lí Lăng 李陵: "Lăng tuy cô ân, Hán diệc phụ đức" 陵雖孤恩, 漢 亦負德 (Đáp Tô Vũ thư 答蘇武書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phụ ân, quên ơn.

Từ điển trích dẫn

1. Cáo giác, tố cáo người phạm tội. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Ngân tử tịnh thư đô nã khứ liễu, vọng Hoa Âm huyện lí lai xuất thú" 銀子并書都拿去了, 望華陰縣裡來出首 (Đệ nhị hồi) Bạc và thư lấy rồi, đến huyện Hoa Âm cáo giác.
2. Tự thú. ◇ Dương Hiển Chi 楊顯之: "Ngã đạp môn tiến khứ, gian phu tẩu thoát, tiểu nhân tương thê tử sát liễu, kim lai xuất thú" 我踏門進去, 姦夫走脫, 小人將妻子殺了, 今來出首 (Khốc hàn đình 酷寒亭) Tôi đạp cửa vào, gian phu chạy thoát, tiểu nhân giết vợ xong, nay đến tự thú.

Từ điển trích dẫn

1. Một mình cao chót vót. ◇ Sầm Tham 岑參: "Tháp thế như dũng xuất, Cô cao tủng thiên cung" 塔勢如湧出, 孤高聳天宮 (Dữ Cao Thích Tiết cứ Đồng Đăng Từ Ân tự phù đồ 與高適薛據同登慈恩寺浮圖).
2. Tính tình siêu thoát, vượt ngoài thói tục. ◇ Lí Trung 李中: "Quan tư thanh quý cận Đan Trì, Tính cách cô cao thế sở hi" 官資清貴近丹墀, 性格孤高世所稀 (Hiến Trương thập di 獻張拾遺).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.