a phòng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tên cung A Phòng do Tần Thủy Hoàng xây

Từ điển trích dẫn

1. Cung rất lớn của "Tần Thủy Hoàng" 秦始皇, nay ở tỉnh "Thiểm Tây" 陝西. Cũng gọi là "A thành" 阿城.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một cung điện thời Tần, ở phía Bắc huyện Trường An, tỉnh Thiểm Tây, kiến trúc cực quy mô. Tần Thủy Hoàng nuôi rất nhiều cung tần trong cung nầy.

Từ điển trích dẫn

1. Cung thành. ◇ Trần Vũ 陳羽: "Cửu trùng môn tỏa cấm thành thu, Nguyệt quá nam cung tiệm ánh lâu" 九重門鎖禁城秋, 月過南宮漸映樓 (Trường An ngọa bệnh thu dạ ngôn hoài 長安臥病秋夜言懷).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tường cao xung quanh cung điện vua ở.

Từ điển trích dẫn

1. Lữ quán, quán trọ. ◇ Quốc ngữ 國學: "Ti lí bất thụ quán, quốc vô kí ngụ" 妾本長安人, 父母貧, 攜妾寄寓平, 手藝營生 (Chu ngữ trung 周語中).
2. Ở tạm thời. § Cũng nói là "kí cư" 寄居. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Thiếp bổn Trường An nhân, phụ mẫu bần, huề thiếp kí ngụ Bình, thủ nghệ doanh sanh" 如欲偶吾者, 必先投詩, 吾當自擇 (Quyển tứ).
3. Nơi ở tạm.
4. Gởi gắm (tình ý, tâm sự, hoài bão... qua tác phẩm văn chương, nghệ thuật). ◇ Tân Văn Phòng 辛文房: "Từ đa kí ngụ tỉ hứng chi tác, vô bất tri danh" 辭多寄寓比興之作, 無不知名 (Đường tài tử truyện 唐才子傳, Vương Cốc 王轂).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Kí cư 寄居.

Từ điển trích dẫn

1. Mưa cũ, chỉ bạn cũ. § Đỗ Phủ nằm bệnh ở Trường An, nhớ bạn cũ tuy trời mưa cũng đến thăm, nay các người bạn mới không như vậy. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Thường thì xa mã chi khách, cựu, vũ lai; kim, vũ bất lai" 常時車馬之客, 舊, 雨來; 今, 雨不來 (Thu thuật 秋述) Lúc thường khách ngựa xe, xưa, trời mưa lại; nay, trời mưa không lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ tình bạn cũ.

phóng vấn

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hỏi han tìm kiếm sự thật. Cũng đọc: Phỏng vấn.

phỏng vấn

phồn thể

Từ điển phổ thông

phỏng vấn

Từ điển trích dẫn

1. Xin chỉ dạy. ◇ Tả truyện 左傳: "Triêu dĩ thính chánh, trú dĩ phỏng vấn" 朝以聽政, 晝以訪問 (Chiêu Công nguyên niên 昭公元年).
2. Hỏi tra, tìm tòi.
3. Bái phỏng. ◇ Tây du kí 西遊記: "Đáo Trường An thành nội, phỏng vấn nhất phiên" 到長安城內, 訪問一番 (Đệ thập hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hỏi han tìm biết.

ái tình

phồn thể

Từ điển phổ thông

ái tình, tình ái, tình yêu

Từ điển trích dẫn

1. Cảm tình thương yêu. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Nhân hữu thất tình, nãi thị hỉ nộ ưu cụ ái ố dục. Ngã khán nhĩ lục tình đô tận, duy hữu ái tình vị trừ" 人有七情, 乃是喜怒憂懼愛惡慾. 我看你六情都盡, 惟有愛情未除 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜子春三入長安).
2. Thường chỉ tình yêu trai gái. ◇ Ba Kim 巴金: "Tha đào túy liễu, đào túy tại nhất cá thiểu nữ đích ái tình lí" 他陶醉了, 陶醉在一個少女的愛情裏 (Gia 家, Lục).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng yêu giữa trai gái.

Từ điển trích dẫn

1. Bẻ cành liễu. Chỉ sự chia tay. § Ngày xưa, ở "Trường An" 長安, bên sông "Bá" 灞, người ta đưa tiễn bạn thường bẻ tặng một cành liễu.
2. Tên bài nhạc. Tương truyền do Trương Khiên đem về từ Tây Vực. Còn có tên là "Chiết dương liễu" 折楊柳.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bẻ cành liễu. Chỉ sự chia tay. Đời Hán, khi chia tay, người ở lại thường bẻ cành liễu tặng cho người đi, làm roi ngựa.

Từ điển trích dẫn

1. Ứng thí, tham gia khảo thí. ◇ Chu Quyền 朱權: "Dục vãng Trường An thủ ứng, lộ kinh ư thử, đặc lai đầu túc" 欲往長安取應, 路經於此, 特來投宿 (Trác Văn Quân 卓文君, Đệ nhị chiết).

tình huống

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tình huống, hoàn cảnh, tình hình

Từ điển trích dẫn

1. Chí thú, chí hướng.
2. Tình nghị, ân tình. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Nhược một hữu thành tây lão giả khoan hồng lượng, tam phiên tương tặng đa tình huống, giá vi khu dĩ táng lộ đồ bàng" 若沒有城西老者寬洪量, 三番相贈多情況, 這微軀已喪路途傍 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜子春三入長安).
3. Tình hình. ◇ Phạm Trọng Yêm 范仲淹: "Bắc nhân tình huống dị nam nhân, Tiêu sái khê san khổ vô thú" 北人情況異南人, 蕭灑溪山苦無趣 (Hòa cát hoành tự thừa tiếp hoa ca 和葛閎寺丞接花歌).
4. Thể thống. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Mỗ tích bệnh niết nhiên, tạc lũ khất khẩn, dĩ kinh thử để nhục, ư quốc thể phi tiện, đệ cố thế vị đắc cự khứ, dĩ thử cưỡng nhan, thành hà tình huống" 某瘠病薾然, 昨屢乞懇, 以經此詆辱, 於國體非便, 第顧勢未得遽去, 以此強顏, 成何情況 (Dữ Vương Ý Khác công thư 與王懿恪公書).
5. Tình thú, hứng trí. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Tửu tỉnh mộng giác vô tình huống, Hảo thiên lương dạ thành sơ khoáng" 酒醒夢覺無情況, 好天良夜成疏曠 (Ngọc kính đài 玉鏡臺).
6. Tâm tình, tình tự. ◇ Kiều Cát 喬吉: "Thư thư, nhĩ giá đẳng tình huống vô liêu, ngã tương quản huyền lai, nhĩ lược xuy đàn nhất hồi tiêu khiển cha" 姐姐, 你這等情況無聊, 我將管絃來, 你略吹彈一回消遣咱 (Lưỡng thế nhân duyên 兩世姻緣, Đệ nhị chiệp).
7. Ngày nay đặc chỉ về quân sự: sự biến hóa của tình hình quân địch.
thế, đế
nì ㄋㄧˋ, tì ㄊㄧˋ

thế

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trì trệ, đậu lưu, nấn ná. ◇ La Ẩn 羅隱: "Tiến phạp thê môi thối hựu nan, Cưỡng tùy hào quý thế Trường An" 進乏梯媒退又難, 強隨豪貴殢長安 (Tây Kinh sùng đức lí cư 西京崇德里居). 
2. (Động) Ràng rịt, vướng mắc, củ triền. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Cưỡng phù nhu thái tửu nan tỉnh, Thế trước xuân phong biệt hữu tình" 強扶柔態酒難醒, 殢著春風別有情 (Liễu 柳).
3. (Động) Trầm mê, chìm đắm. ◎ Như: "thế tửu" 殢酒 mê đắm rượu. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Mạc thế tửu bôi nhàn quá nhật, Bích vân thâm xứ thị giai kì" 莫殢酒盃閒過日, 碧雲深處是佳期 (Tống biệt 送別).

đế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đọng lại
2. rất đau đớn

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Đọng lại;
② Rất đau đớn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khốn cùng. Khổ sở cùng cực.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.