thương tâm

giản thể

Từ điển phổ thông

thương tâm, đáng thương

tổn thương

giản thể

Từ điển phổ thông

tổn thương, bị thương

Từ điển trích dẫn

1. Đánh chuông, gõ chuông. ◇ Thi Kinh 詩經: "Cổ chung thương thương, Hoài thủy sương sương, Ưu tâm thả thương" 鼓鍾將將, 淮水湯湯, 憂心且傷 (Tiểu nhã 小雅, Cổ chung 鼓鐘) Đánh chuông keng keng, Sông Hoài nước chảy cuồn cuộn, (Người nghe) ưu sầu đau xót.
2. Trống và chuông. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Lôi minh chi thanh, khả dĩ cổ chung tả dã" 雷鳴之聲, 可以鼓鍾寫也 (Bổn kinh 本經) Tiếng sấm sét, có thể dùng chuông trống mô tả được.
3. Tên núi.
4. Quan lại giữ việc chuông trống (ngày xưa).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chuông và trống.

Từ điển trích dẫn

1. Trắc trở, thất bại. ◇ Hàn Phi Tử 韓非子: "Giáp binh chiết tỏa, sĩ tốt tử thương" 甲兵折挫, 士卒死傷 (Bát thuyết 八說) .
2. Áp chế, ức chế, đè ép.
3. Dày vò, làm cho khổ sở. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "(Hương Lăng) kim phục gia dĩ khí nộ thương cảm, nội ngoại chiết tỏa bất kham, cánh nhưỡng thành can huyết chi chứng, nhật tiệm luy sấu tác thiêu" (香菱)今復加以氣怒傷感, 內外折挫不堪, 竟釀成乾血之症, 日漸羸瘦作燒 (Đệ bát thập hồi) (Hương Lăng) giờ lại càng thêm uất hận thương cảm, trong ngoài dày vò không chịu nổi, nên sinh ra bệnh ráo huyết, ngày một gầy mòn khô héo.
4. Theo giá trị đền trả. ◇ Điển chương tân tập 典章新集: "Như hữu khuy đoái, nguyện tương gia sản chiết tỏa hoàn quan" 如有虧兌, 願將家產折挫還官 (Hộ bộ 戶部, Ngân khóa 銀課) Nếu có thiếu tiền, xin đem gia sản bồi thường lại cho quan.

Từ điển trích dẫn

1. Khóc lóc bi thương, thống khấp. ☆ Tương tự: "ai khấp" 哀泣. ◇ Liệt Tử 列子: "Hàn Nga nhân mạn thanh ai khốc, nhất lí lão ấu, bi sầu thùy thế tương đối" 韓娥因曼聲哀哭, 一里老幼, 悲愁垂涕相對 (Thang vấn 湯問) Hàn Nga vì thế cất tiếng hát than khóc bi thương, cả một làng từ già tới trẻ, đau buồn rớt nước mắt nhìn nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buồn thương mà khóc lớn thành tiếng.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng gà.
2. Tiếng lợn kêu. ◇ Triều Bổ Chi 晁補之: "Thỉ mẫu tòng đồn nhi, Thỉ đề đồn y y" 豕母從豚兒, 豕啼豚咿咿 (Đậu diệp hoàng 荳葉黃) Heo mẹ theo heo con, Heo nái kêu heo con ủn ỉn.
3. Tiếng côn trùng. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Thảo thương thương hề nhân tịch tịch, Thụ sắc sắc hề trùng y y" 草蒼蒼兮人寂寂, 樹槭槭兮蟲咿咿 (Thu thanh phú 秋聲賦) Cỏ xanh xanh hề người lặng lẽ, Cây xào xạc hề côn trùng râm ran.
4. Tiếng xót xa bùi ngùi. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Mẫu thả tử, kì minh y y" 母且死, 其鳴咿咿 (Miêu tương nhũ 貓相乳) Mẹ sắp chết, nó kêu thương xót.
5. Cảnh tượng thê lương. ◇ Lục Quy Mông 陸龜蒙: "Thanh quang tiễu bất động, Vạn tượng hàn y y" 清光悄不動, 萬象寒咿咿 (Minh nguyệt loan 明月灣) Sáng trong im bất động, Cảnh vật lạnh thê lương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng gà gáy — Tiếng lợn kêu.

bồi hồi

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

quanh co không tiến lên được, nấn ná, chần chừ

Từ điển trích dẫn

1. Loay hoay, bứt rứt, không yên. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Tọa ngọa bồi hồi, tự triêu chí ư nhật trắc, doanh doanh vọng đoán, tịnh vong cơ khát" 坐臥徘徊, 自朝至於日昃, 盈盈望斷, 並忘飢渴 (Anh Ninh 嬰寧) Ngồi nằm bứt rứt không yên, từ sáng tới lúc mặt trời xế bóng, ngấp nghé nhìn ngóng, quên cả đói khát. § Cũng viết là "bùi hồi" 裴回.
2. Quẩn quanh quyến luyến, lưu liên. ◇ Tống Ngọc 宋玉: "Bồi hồi vu quế tiêu chi gian" 徘徊于桂椒之間 (Phong phú 風賦) Lẩn quẩn quyến luyến ở chỗ cây quế cây tiêu. § Cũng viết là "bùi hồi" 裴回.
3. Quấn quýt, triền nhiễu. ◇ Cổ thi 古詩: "Thanh thương tùy phong phát, Trung khúc chánh bồi hồi" 清商隨風發, 中曲正徘徊 (Tây bắc hữu cao lâu 西北有高樓) Tiếng thương trong trẻo theo gió đưa ra, Khúc nhạc giữa thật quấn quýt.
4. Tan tác, rụng rời, ngẩn ngơ buồn bã. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Bồi hồi phủ ngưỡng bi phù sinh" 徘徊俯仰悲浮生 (Đồng Tước đài 銅雀臺) Buồn bã ngẩn ngơ ngẩng lên cúi xuống, thương kiếp phù sinh.
5. Do dự, chần chừ. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Vương Duẫn thì tại đế trắc, văn tri thử ngôn, tấu viết: Thần bổn vi xã tắc kế. Sự dĩ chí thử, bệ hạ bất khả tích thần, dĩ ngộ quốc gia. Thần thỉnh hạ kiến nhị tặc. Đế bồi hồi bất nhẫn" 王允時在帝側, 聞知此言, 奏曰: 臣本為社稷計. 事已至此, 陛下不可惜臣, 以誤國家. 臣請下見二賊. 帝徘徊不忍 (Đệ cửu hồi) Vương Doãn bấy giờ đứng ở cạnh vua, nghe thấy nói thế, tâu rằng: Tôi vốn làm kế cho nước. Việc đã đến thế này, xin bệ đừng tiếc tôi mà lỡ việc quốc gia. Tôi xin xuống gặp hai tên giặc. Vua dùng dằng không nỡ.
6. Gọi tắt của "bồi hồi hoa" 徘徊花, một tên khác của hoa mai côi.
7. ☆ Tương tự: "bàn hoàn" 盤桓, "bàng hoàng" 彷徨, "bạng hoàng" 徬徨, "đậu lưu" 逗留, "trịch trục" 躑躅, "thảng dương" 倘佯, "thảng dương" 徜徉.

Từ điển trích dẫn

1. Xin được thương xót. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Nhược phủ thủ thiếp nhĩ, diêu vĩ nhi khất liên giả, phi ngã chi chí dã" 若俯首貼耳, 搖尾而乞憐者, 非我之志也 (Ứng khoa mục thì dữ nhân thư 應科目時與人書) Nếu phải cúi đầu cụp tai, vẫy đuôi xin được thương xót, thì đó chẳng phải là ý chí của tôi đâu.

Từ điển trích dẫn

1. Tâm tình bi thương. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tập Nhân kiến Vương phu nhân giá bàn bi cảm, tự kỉ dã bất giác thương liễu tâm, bồi trước lạc lệ" 襲人見王夫人這般悲感, 自己也不覺傷了心, 陪著落淚 (Đệ tam thập tứ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xúc động buồn thương.
sương, sảng, thương
cāng ㄘㄤ

sương

phồn thể

Từ điển phổ thông

rét, lạnh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lạnh.

Từ điển Thiều Chửu

① Rét, cũng có khi dùng chữ thương 滄. Cũng đọc là chữ sảng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạnh lắm.

sảng

phồn thể

Từ điển Thiều Chửu

① Rét, cũng có khi dùng chữ thương 滄. Cũng đọc là chữ sảng.

thương

phồn thể

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Rét, lạnh.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.