na ma

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. vì vậy, cho nên
2. và

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là: "na mạt" 那末; "na môn" 那們; "na ma" 那嗎.
2. Như vậy. ◎ Như: "nhĩ hà tất na ma sanh khí ni? ngã chỉ thị khai cá ngoạn tiếu bãi liễu!" 你何必那麼生氣呢? 我只是開個玩笑罷了.
3. Cho nên. ◎ Như: "nhĩ kí nhiên bất lai, na ma ngã dã đắc tẩu liễu" 你既然不來, 那麼我也得走了.
4. Bên ấy. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Lí Hoàn hựu chúc phó Bình Nhi đả na ma thôi trứ Lâm Chi Hiếu gia đích, khiếu tha nam nhân khoái bạn liễu lai" 李紈又囑咐平兒打那麼催著林之孝家的, 叫他男人快辦了來 (Đệ cửu thập thất hồi) Lí Hoàn lại dặn dò Bình Nhi qua bên ấy giục vợ Lâm Chi Hiếu mau mau nhắn ông ta sắm sửa hậu sự (cho Đại Ngọc).
5. Đặt trước từ số lượng: biểu thị ước lượng, khoảng chừng. ◇ Trương Thiên Dực 張天翼: "Bôn liễu na ma nhất nhị thập trượng viễn, nữ đích bào thượng khứ thu tha hồi lai" 奔了那麼一二十丈遠, 女的跑上去揪他回來 (Di hành 移行, Ôn nhu chế tạo giả 溫柔製造者).
giam
jiān ㄐㄧㄢ

giam

phồn thể

Từ điển phổ thông

phong, bịt, ngậm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây buộc rương, hòm. ◇ Hán Thư 漢書: "Sử khách tử giải khiếp giam" 使客子解篋緘 (Ngoại thích truyện hạ 外戚傳下) Sai khách cởi dây buộc rương.
2. (Danh) Thư tín. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tam vị hảo hán diệc dữ ngã giao hậu, thường kí thư giam lai" 三位好漢亦與我交厚, 嘗寄書緘來 (Đệ thập nhất hồi) Ba vị hảo hán cũng giao tình rất hậu với tôi, thuờng có thư từ qua lại.
3. (Danh) Lượng từ: tờ thư, phong thư. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Chấn xuất thư nhất giam, đệ dữ Quan Công" 震出書一緘, 遞與關公 (Đệ nhị thập lục hồi) (Trần) Chấn lấy ra một phong thư, đưa cho Quan Công.
4. (Động) Trói, buộc.
5. (Động) Phong, bịt, ngậm. ◎ Như: "giam khẩu bất ngôn" 緘口不言 ngậm miệng không nói.

Từ điển Thiều Chửu

① Phong, bịt, ngậm, như giam khẩu bất ngôn 緘口不言 ngậm miệng không nói. Phong thơ, phong bì cũng gọi là giam.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Khép, bịt, ngậm lại, phong lại: 緘口不言 Ngậm miệng không nói;
② Gởi: 河 内文化部黎強緘 Người gởi: Lê Cường, Bộ văn hóa Hà Nội (cách đề ngoài phong bì);
③ (văn) Bì thơ, phong thơ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy dây buộc lại — Bịt lại, gói lại — Tiếng chỉ phong thư — Sợi dây.

Từ ghép 2

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ trên đại đường.
2. Tiếng kính xưng đối với cha mẹ. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Kiến quá Thái sơn, hựu thỉnh nhạc ông thụ lễ; tham hoàn đường thượng, hoàn khiếu phụ mẫu thăng sảnh" 見過泰山, 又請岳翁受禮; 參完堂上, 還叫父母升廳 (Quyển nhị thập ngũ).
3. Người làm việc tiếp khách trong tiệm trà, quán ăn.
4. Ngày xưa, tiếng tôn xưng quan viên, quan trên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ cha mẹ.

Từ điển trích dẫn

1. Cố hương. ◇ Quán Hưu 貫休: "Cố viên li loạn hậu, Thập tải thủy phùng quân" 故園離亂後, 十載始逢君 (Hoài thượng phùng cố nhân 淮上逢故人).
2. Vườn cũ. ◇ Nguyên Chẩn 元稹: "Thâm phao cố viên lí, Thiểu chủng quý nhân gia" 深拋故園裏, 少種貴人家 (Cảm thạch lựu nhị thập vận 感石榴二十韻).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vườn cũ. Nhà cha mẹ ở quê hương. Chỉ quê xưa.

Từ điển trích dẫn

1. Chia cách, phân li.
2. Xong, dứt, kết thúc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Biệt quản tha môn, nhượng tha môn náo khứ, khán chẩm ma khai giao" 別管他們, 讓他們鬧去, 看怎麼開交 (Đệ lục thập hồi) Mặc kệ họ, cứ để cho họ đánh nhau xem rồi ra sao.
3. Đưa đi, phát đi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ thính kiến liễu? nhận liễu nhi tử, bất thị hảo khai giao đích" 你聽見了? 認了兒子, 不是好開交的 (Đệ nhị thập tứ hồi) Chú nghe chưa? Nếu nhận nó là con thì không thể bỏ liều nó được đâu.
4. Chạy đi.

Từ điển trích dẫn

1. Kim và chỉ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Thuyết trứ tiện khởi thân, huề liễu châm tuyến tiến biệt phòng khứ liễu" 說著便起身, 攜了針線進別房去了 (Đệ ngũ thập thất hồi) (Tử Quyên) nói xong, liền đứng dậy mang kim chỉ sang phòng khác.
2. Việc khâu vá, thêu thùa. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Uyên Ương oai tại sàng thượng khán Tập Nhân đích châm tuyến ni" 鴛鴦歪在床上看襲人的針線呢 (Đệ nhị thập tứ hồi) Uyên Ương đang ngồi ghé trên giường nhìn Tập Nhân thêu thùa.
3. Tác phẩm may cắt, thêu thùa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kim và chỉ để khâu áo. Chỉ việc nữ công — Cũng chỉ tài văn chương, như thêu như gấm.
mạt
mā ㄇㄚ, mǒ ㄇㄛˇ, mò ㄇㄛˋ

mạt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. bôi, xoa
2. trát
3. vòng qua

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Xóa, bôi bỏ. ◎ Như: "đồ mạt" 塗抹 bôi xóa. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bảo Ngọc bất đãi Tương Vân động thủ, tiện đại tương Tương tự mạt liễu, cải liễu nhất cá Hà tự" 寶玉不待湘雲動手, 便代將湘字抹了, 改了一個霞字 (Đệ tam thập bát hồi) Bảo Ngọc không chờ Tương Vân động bút, liền đi xóa ngay chữ Tương, đổi là chữ Hà.
2. (Động) Lau, chùi. ◎ Như: "mạt trác tử" 抹桌子 lau bàn, "mạt nhãn lệ" 抹眼淚 lau nước mắt.
3. (Động) Xoa, thoa, bôi. ◎ Như: "mạt dược" 抹藥 bôi thuốc, "mạt phấn" 抹粉 thoa phấn. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi" 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều diễm lệ như nhau.
4. (Động) Chơi đánh bài. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhất thì cật quá phạn, Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị mạt cốt bài" 一時吃過飯, 尤氏, 鳳姐, 秦氏抹骨牌 (Đệ thất hồi) Một lúc, ăn cơm xong, bọn Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị chơi đánh bài.
5. (Động) Trừ khử, quét sạch. ◎ Như: "mạt sát" 抹殺 xóa sạch hết, sổ toẹt, dùng lời nói ác nghiệt làm cho mất hết phẩm cách của người khác.
6. (Động) Cắt. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bả đái đích tiểu đao tử vãng bột tử lí nhất mạt, dã tựu mạt tử liễu" 把帶的小刀子往脖子裡一抹, 也就抹死了 (Đệ cửu thập nhị hồi) Cầm con dao nhỏ cắt cổ họng một cái, chết tươi.
7. (Động) Sụp xuống, sệ xuống. ◎ Như: "mạt kiểm" 抹臉 sầm mặt.
8. (Động) Nhìn, liếc. ◇ Tây du kí 西遊記: "Na quái cấp hồi đầu, mạt liễu tha nhất nhãn" 那怪急回頭, 抹了他一眼 (Đệ tam thập tam hồi) Con yêu quái vội quay đầu, liếc mắt nhìn một cái.
9. (Động) Trát (vữa, hồ, ...). ◎ Như: "mạt tường" 抹牆 trát tường, "mạt hôi" 抹灰 trát tro.
10. (Động) Vòng qua. ◎ Như: "quải loan mạt giác" 拐彎抹角 quanh co vòng vèo (nói năng hoặc làm việc không trực tiếp, không rõ ràng, không nhanh chóng).
11. (Động) Gảy đàn ngón trỏ hướng vào trong (một lối gảy đàn). ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu" 輕攏慢撚抹復挑, 初為霓裳後六么 (Tì bà hành 琵琶行) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu.

Từ điển Thiều Chửu

① Bôi xoa. Bôi nhằng nhịt gọi là đồ 塗, bôi một vạch thẳng xuống gọi là mạt 抹.
② Lau.
③ Quét sạch, như mạt sát 抹殺 xóa toẹt hết, xổ toẹt, dùng lời nói ác nghiệt làm cho mất hết tư cách phẩm cách của người đi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lau, chùi: 抹桌 子 Lau bàn;
② Vuốt: 把帽子抹 下來 Vuốt cái mũ xuống. Xem 抹 [mô], [mò].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Trát (vữa): 抹墻 Trát tường;
② Vòng quanh: 轉彎抹角 Nói vòng quanh. Xem 抹 [ma], [mô].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Xoa, thoa, bôi, phết: 抹粉 Xoa phấn; 抹上點藥膏 Bôi ít thuốc cao; 月光在淡灰色的 墻上抹了一層銀色 Ánh trăng phết một màu sáng bạc lên bức tường màu xám;
② Lau, chùi, quệt: 抹眼淚 Lau nước mắt;
③ Xóa, bỏ, quét sạch: 抹零 Bỏ số lẻ; 把這行字抹了 Xóa bỏ dòng chữ này đi. Xem 抹 [ma], [mò].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xoa, Thoa — Chùi đi — Che đậy.

Từ ghép 6

toái
suì ㄙㄨㄟˋ

toái

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đập vụn
2. nhỏ mọn, vụn vặt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đập vụn, vỡ. ◎ Như: "phấn thân toái cốt" 粉身碎骨 nát thịt tan xương. ◇ Sử Kí 史記: "Đại vương tất dục cấp thần, thần đầu kim dữ bích câu toái ư trụ hĩ" 大王必欲急臣, 臣頭今與璧俱碎於柱矣 (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện 廉頗藺相如列傳) Nếu đại vương cứ muốn bức bách thần, thì đầu thần cùng ngọc bích đều sẽ vỡ tan ở cái cột này.
2. (Tính) Vụn. ◎ Như: "toái bố" 碎布 vải vụn, "toái thạch" 碎石 đá vụn.
3. (Tính) Mỏn mọn, nhỏ nhặt. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tiểu nhân thân biên hữu ta toái ngân tử, vọng phiền hồi ta tửu khiết" 小人身邊有些碎銀子, 望煩回些酒喫 (Đệ thập hồi) Tiểu nhân bên người có chút tiền lẻ, xin phiền (các ông) để lại cho ít rượu uống.
4. (Tính) Lải nhải, lắm lời. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Di mụ lão nhân gia chủy toái nhiêu giá ma dạng" 姨媽老人家嘴碎饒這麼樣 (Đệ lục thập nhị hồi) Bà dì nhà bên ấy miệng cũng lải nhải nhiều chuyện.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðập vụn.
② Mỏn mọn, nhỏ nhặt.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vỡ, tan: 粉碎 Đập tan; 碰碎了一塊玻璃 Đánh vỡ một miếng kính;
② Vụn, vụn vặt, nhỏ nhặt: 碎布 Vải vụn; 事情瑣碎 Việc vụn vặt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhỏ nhặt, vụn vặt — Vụn nhỏ.

Từ ghép 13

kháng
kàng ㄎㄤˋ

kháng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sánh đôi cùng nhau, vợ chồng

Từ điển trích dẫn

1. (Động) "Kháng lệ" 伉儷 sánh đôi, vợ chồng lấy nhau. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Hành niên nhị thập hữu ngũ, kháng lệ do hư" 行年二十有五, 伉儷猶虛 (Hiệp nữ 俠女) Đã hai mươi lăm tuổi mà chưa lấy vợ.
2. (Động) Ngày xưa dùng như chữ 抗. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Thiên hạ mạc chi năng kháng" 天下莫之能伉 (Tần sách nhị 秦策二, Tô Tần 蘇秦) Thiên hạ không ai kháng cự nổi.

Từ điển Thiều Chửu

① Kháng lệ 伉儷 sánh đôi, vợ chồng lấy nhau gọi là kháng lệ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Vợ chồng: 伉儷 Vợ chồng lấy nhau, sánh đôi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cao — Chống lại — Như chữ Kháng 亢— Mạnh mẽ — Kiêu hùng.

Từ điển trích dẫn

1. Sa vào cảnh đê hèn, xấu xa, khổ sở. ◇ Tây du kí 西遊記: "Ngã nãi thị Thiên Bồng nguyên súy, chỉ nhân tội phạm thiên điều, đọa lạc hạ thế, hạnh kim quy chánh vi tăng" 我乃是天蓬元帥, 只因罪犯天條, 墮落下世, 幸今皈正為僧 (Đệ nhị thập cửu hồi) Tôi chính là Thiên Bồng nguyên soái, chỉ vì phạm tội luật trời mà sa vào cảnh xấu xa trần tục, may mắn nay trở về đường chánh làm thầy tu.
2. Suy lạc, linh lạc.
3. Rơi rụng. ◇ Hán Thư 漢書: "Kim văn bệ hạ xuân thu vị mãn tứ thập, xỉ phát đọa lạc" 今聞陛下春秋未滿四十, 齒髮墮落 (Tuyên Nguyên lục vương truyện 宣元六王傳) Nay nghe bệ hạ tuổi trời chưa đầy bốn chục, răng tóc rơi rụng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngã xuống, rơi xuống, chỉ sự xa ngã vào tội lỗi xấu xa. Cũng có nghĩa như Trụy lạc.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.