Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàng rào bên ngoài, phên che bên ngoài. Chỉ chư hầu, hoặc con cháu vua có đất phong ở ngoài kinh đô ( coi như tấm phên che chở cho vua ).

Từ điển trích dẫn

1. Trong âm lịch, chỉ ngày đầu tháng và ngày rằm. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "Đán tịch hương hoa cung phụng, sóc vọng phần hương khấu đầu" 旦夕香花供奉, 朔望焚香叩頭 (Đệ tứ nhị hồi).
2. Chỉ lễ chầu mỗi kì sóc vọng (tức lễ "triều yết" 朝謁). ◇ Đại Tống Tuyên Hòa di sự 大宋宣和遺事: "Thái Kinh trí sĩ, nhưng triều sóc vọng" 蔡京致仕, 仍朝朔望 (Nguyên tập 元集).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày mồng một và ngày rằm âm lịch.

cách mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cách mạng

Từ điển trích dẫn

1. Thay đổi một triều vua. Ngày xưa thiên tử nhận mệnh trời, thay triều đại và đặt cho tên mới. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thang Vũ cách mệnh thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân" 湯武革命順乎天而應乎人 (Cách quái 革卦) Vua Thang (diệt Kiệt) vua Vũ (diệt Trụ) thay đổi triều đại, hợp với đạo trời và ứng với lòng người.
2. Chỉ việc thay đổi mạnh mẽ mau chóng về một phương diện, lãnh vực nào đó (kĩ thuật, kinh tế, văn học, v.v.). ◎ Như: "công nghiệp cách mệnh" 工業革命 cách mạng kĩ nghệ.
3. Chuyên chỉ sự dùng võ lực để lật đổ một chính quyền, tổ chức hoặc trật tự cũ. ◎ Như: "chánh trị cách mệnh" 政治革命, "xã hội cách mệnh" 社會革命.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thay đổi một triều vua — Chỉ việc thay đổi mạnh mẽ mau chóng về các địa hạt chính trị, xã hội, kinh tế, văn học… Để bỏ cái cũ xấu xa mà thay bằng cái mới tốt đẹp.
sám, thiên
chàn ㄔㄢˋ

sám

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ăn năn

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 懺

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ăn năn;
② Lễ sám hối (theo đạo Phật);
③ Kinh sám hối.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 懺

Từ ghép 1

thiên

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đẹp đẽ. Tốt đẹp.
châu
zhōu ㄓㄡ

châu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. bãi, cù lao
2. châu lục

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bãi cù lao, trong nước có chỗ ở được. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Dĩ ánh châu tiền lô địch hoa" 已映洲前蘆荻花 (Thu hứng 秋興) Đã chiếu sáng những bông lau trước bãi cù lao.
2. (Danh) Đất liền lớn trên địa cầu. § Có năm "châu" 洲 là Á, Âu, Phi, Úc và Mĩ.

Từ điển Thiều Chửu

① Bãi cù lao, trong nước có chỗ ở được gọi là châu.
② Châu, đất liền lớn gọi là châu. Ðịa cầu chia làm sáu châu là châu Á, Âu, Phi, Úc, Nam Mĩ, Bắc Mĩ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cồn, bãi, cù lao (giữa sông): 沙洲 Cồn cát; 綠洲 Ốc đảo; 關關睢鳩,在河之州 Quan quan cái con thư cưu, con sống con mái cùng nhau bãi ngoài (Thi Kinh);
② Châu: 亞洲 Châu Á; 五大洲 Năm đại châu; 五洲四海 Năm châu bốn biển.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vùng đất lớn nổi lên giữa biển — Đại lục. Đất liền, rộng lớn.

Từ ghép 13

triệt
chè ㄔㄜˋ

triệt

phồn thể

Từ điển phổ thông

suốt, thấu, đến tận cùng

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thông, suốt, thấu. § Thông "thấu" 透. ◎ Như: "quán triệt" 貫徹 thông suốt, "hàn phong triệt cốt" 寒風徹骨 gió lạnh thấu xương.
2. (Động) Trừ khử, bỏ. § Thông "triệt" 撤. ◎ Như: "triệt khứ" 徹去 bỏ đi.
3. (Động) Hủy hoại, phá hủy. ◇ Thi Kinh 詩經: "Triệt ngã tường ốc" 徹我牆屋 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Phá hủy tường nhà tôi.
4. (Động) Lấy, bóc. ◇ Thi Kinh 詩經: "Triệt bỉ tang đỗ" 徹彼桑土 (Bân phong 豳風, Si hào 鴟鴞) Bóc lấy vỏ của rễ cây dâu kia.
5. (Động) Canh tác, làm. ◇ Thi Kinh 詩經: "Triệt điền vi lương" 徹田為糧 (Đại nhã 大雅, Công lưu 公劉) Canh tác ruộng để làm lương thực.
6. (Động) Tuân theo. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thiên mệnh bất triệt, Ngã bất cảm hiệu" 天命不徹, 我不敢傚 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Mệnh trời không tuân theo, Ta không dám bắt chước (mà làm như thế).
7. (Động) Thôi, hết, dứt. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Tự kinh táng loạn thiểu thụy miên, Trường dạ triêm thấp hà do triệt?" 自經喪亂少睡眠, 長夜霑溼何由徹 (Mao ốc vi thu phong Sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Từ khi trải qua tang tóc loạn li, ít ngủ, Đêm dài thấm lạnh ẩm ướt, bao giờ mới hết?
8. (Danh) Thuế "triệt". Ngày xưa, theo chế độ thuế ruộng nhà Chu, cứ thu được mười phần, thì phải nộp thuế một phần.
9. (Danh) Họ "Triệt".

Từ điển Thiều Chửu

① Suốt. Như quán triệt 貫徹 thông suốt.
② Thuế triệt. Ngày xưa làm phép tỉnh điền chia lỗi khu 900 mẫu, tám nhà 800 mẫu, của vua 100 mẫu, tám nhà phải làm 100 mẫu ấy cho vua, khi gặt tính mẫu thu đều rồi lấy thóc ở ruộng vua làm thóc thuế gọi là thuế triệt.
③ Bỏ, như triệt khứ 徹去 bỏ đi.
④ Lấy, như triệt bỉ tang thổ 徹彼桑土 bóc lấy vỏ dâu kia.
⑤ Phá hủy.
⑥ Sửa, làm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thấu, suốt: 透徹的了解 Hiểu thấu; 貫徹 Thông suốt; 徹夜不眠 Suốt đêm không ngủ; 狗呻吟徹曉 Con chó kêu gào cho tới sáng (Sưu thần hậu kí);
② Tẩy trừ, bỏ đi: 徹去 Bỏ đi;
③ Phá hủy;
④ (văn) Lấy đi, bóc đi: 徹彼桑土 Bóc lấy vỏ dâu kia (Thi Kinh);
⑤ Triệt thoái, rút về;
⑥ (văn) Làm, cày cấy (ruộng nương);
⑦ Thuế triệt (một thứ thuế thập phân thời cổ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Suốt tới, thông suốt. Td: Quán triệt.

Từ ghép 4

liên
lán ㄌㄢˊ, lián ㄌㄧㄢˊ

liên

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. lăn tăn, gió thổi mặt nước lăn tăn
2. rơm rớm nước mắt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sóng lăn tăn trên mặt nước. ◎ Như: "liên y" 漣漪 sóng gợn lăn tăn.
2. (Tính) "Liên liên" 漣漣 đầm đìa, ròng ròng, lã chã (nước mắt). ◇ Thi Kinh 詩經: "Khấp thế liên liên" 泣涕漣漣 (Vệ phong 衛風, Manh 氓) Khóc nước mắt ròng ròng.

Từ điển Thiều Chửu

① Lăn tăn, gió thổi trên mặt nước lăn tăn gọi là liên.
② Rớm nước mắt.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) (Sóng) gợn, lăn tăn. 【漣漪】liên y [liányi] (văn) Sóng gợn, sóng lăn tăn: 河水清且漣漪 Nước sông trong lại có sóng gợn lăn tăn (Thi Kinh);
② Sướt mướt, đầm đìa, rơm rớm (nước mắt): 泣涕漣漣 Nước mắt đầm đìa, khóc sướt mướt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước gợn sóng — Dáng nước chảy êm đềm.

chú thích

phồn thể

Từ điển phổ thông

chú thích, chú giải, dẫn giải, giải thích làm rõ

Từ điển trích dẫn

1. Giải thích ý nghĩa câu văn. ◇ Vương Ngao 王鏊: "(Chu Tử) thiên văn lịch luật đạc số, vô bất cứu tất, nhưng hảo vi văn, công ư thi, công ư bút trát, như《Sở từ》, Hàn văn, diệc giai chú thích" (朱子)天文歷律度數, 無不究悉, 仍好為文, 工於詩, 工於筆札, 如《楚詞》, 韓文, 亦皆注釋 (Chấn trạch trường ngữ 震澤長語, Kinh truyện 經傳).
2. Văn tự giải thích câu văn. ◇ Liệu Trọng Khải tập 廖仲愷集: "Văn trung đích ngoại quốc địa danh, nhân danh, dữ hiện tại thông dụng đích dịch danh pha bất nhất trí, vi bảo trì nguyên mạo, vị gia cải động, kì trung trọng yếu đích tác liễu giản lược chú thích" 文中的外國地名, 人名, 與現在通用的譯名頗不一致, 為保持原貌, 未加改動, 其中重要的作了簡略注釋 (Tiền ngôn 前言).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giảng rõ ý nghĩa câu văn.

Từ điển trích dẫn

1. Lấy lại được cái đã mất. ☆ Tương tự: "quy phục" 規復, "khôi phục" 恢復, "thu phục" 收復. ★ Tương phản: "luân hãm" 淪陷, "thất thủ" 失守. ◇ Tấn Thư 晉書: "Quang phục cựu kinh, cương lí Hoa Hạ" 傳光復舊京, 疆理華夏 (Hoàn Ôn truyện 桓溫傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dựng lại được nghiệp cũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh tật. Bệnh hoạn.

Từ điển trích dẫn

1. Đau bệnh mệt mỏi (thường dùng cho ngựa). ◇ Thi Kinh 詩經: "Trắc bỉ thôi ngôi, Ngã mã hôi đồi" 陟彼崔嵬, 我馬虺隤 (Chu nam 周南, Quyển nhĩ 卷耳) Trèo lên núi đất lẫn đá kia, Ngựa ta mỏi mệt đau bệnh.
2. Bạc nhược, không có chí khí. ◇ Trương Cư Chánh 張居正: "Dĩ trí tâm huyết háo tổn, cân lực hôi đồi, ngoại nhược miễn cưỡng chi trì, trung thật suy bại dĩ thậm" 以致心血耗損, 筋力虺隤, 外若勉強支持, 中實衰憊已甚 (Tái khất hưu trí sớ 再乞休致疏).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.