Từ điển trích dẫn

1. Đường đời, thế đạo. Cũng phiếm chỉ tình thế. ◇ Trương Cư Chính 張居正: "Biệt lai bất giác tái nhẫm, nhãn tiền thế cục phàm kỉ biến hĩ" 別來不覺再稔, 眼前世局凡幾變矣 (Dữ Tư Thành Hồ Kiếm Tây 與司成胡劍西).
2. Cục thế thế giới. ◇ Nghiệt hải hoa 孽海花: "Nghĩ yêu tằng kinh xuất dương giả, tác nhất thịnh hội, tá thử tụ tập quan thường, kiêm khả nghiên cứu thế cục" 擬邀曾經出洋者, 作一盛會, 借此聚集冠裳, 兼可研究世局 (Đệ thập bát hồi).

khả thị

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhưng, tuy nhiên

Từ điển trích dẫn

1. Cùng với. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Tử Kính khả thị tiên bối thùy bỉ?" 子敬可是先輩誰比? (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Phẩm tào 品藻) Tử Kính sánh với bậc tiền bối nào được?
2. Há, sao lại, chẳng lẽ. ◇ Tây du kí 西遊記: "Na lí tẩu! Thử gian khả thị tranh đấu chi xứ?" 那裏走! 此間可是爭鬥之處? (Đệ ngũ thập bát hồi) Đi đâu! Nơi này chẳng lẽ là chỗ đánh nhau đó hả?
3. Phải không, có phải. § Dùng như "thị phủ" 是否. ◇ Dương Vạn Lí 楊萬里: "Ngư gia khả thị yếm trần hiêu?" 漁家可是厭塵囂? (Quá Bảo Ứng huyện tân khai hồ 過寶應縣新開湖) Ông chài có phải đã chán chốn bụi bặm ồn ào rồi chăng?
4. Chính là.
5. Hoặc là, hay là. § Biểu thị nghi vấn.
6. Đúng là, thật là.
7. Nhưng. § Dùng như "đãn thị" 但是. ◇ Lão Xá 老舍: "Thụy Toàn dã khán đáo nguy hiểm, khả thị chỉ cảm đáo hưng phấn, nhi hào vô bất an dữ khủng cụ" 瑞全也看到危險, 可是只感到興奮, 而毫無不安與恐懼 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tam 三) Thụy Toàn cũng nhìn thấy hiểm nguy, nhưng chỉ cảm thấy hăng hái mà không có chút gì lo lắng hoảng sợ.

Từ điển trích dẫn

1. Ấy là, tức là.
2. Dù, dù cho. ◇ Trần Dữ Nghĩa 陳與義: "Cố viên tiện thị vô binh mã, Do hữu quy thì nhất đoạn sầu" 故園便是無兵馬, 猶有歸時一段愁 (Tống nhân quy kinh sư 送人歸京師) Vườn xưa dù đã hết binh lửa, Còn có khi về một nỗi buồn.
3. Trợ từ cuối câu, biểu thị quyết định, đồng ý chấp nhận hoặc có ý nhượng bộ.
4. Bởi vì, nhân vì. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Na lão nhi kiến thị Tống Giang lai, hoảng mang đạo: Áp tư như hà kim nhật xuất lai đắc tảo? Tống Giang đạo: Tiện thị dạ lai tửu túy, thác thính canh cổ" 那老兒見是宋江來, 慌忙道: 押司如何今日出來得早? 宋江道: 便是夜來酒醉, 錯聽更鼓 (Đệ nhị thập nhất hồi) Lão đó nhận ra Tống Giang bèn vội vã hỏi: Ông áp tư sao mà hôm nay đi đâu sớm thế? Tống Giang đáp: Là vì đêm qua say rượu nghe lầm trống canh.
5. Chính là. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Lí Lập đạo: San thượng trại trung, đô thị đại vương trụ xứ, nhĩ như hà khứ đắc? Khổng Lượng đạo: Tiện thị yếu tầm Tống đại vương" 李立道: 山上寨中, 都是大王住處, 你如何去得? 孔亮道: 便是要尋宋大王 (Đệ ngũ thập bát hồi) Lí Lập nói: Trại trên núi là nơi ở của các đại vương, ông lên thế nào được! Khổng Lượng đáp: Chính là muốn tìm gặp Tống đại vương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ấy là. Tức là.

Từ điển trích dẫn

1. Quần áo tang. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tế tất, tức trừ khứ hiếu phục, mộc dục huân hương" 祭畢, 即除去孝服, 沐浴薰香 (Đệ tam thập bát hồi) Tế xong, (nàng) bỏ áo tang ra, tắm gội xông hương.
2. Thời kì để tang. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Huống thả hiếu phục vị mãn, bồi trứ lão thái thái ngoan nhất dạ hoàn bãi liễu, khởi hữu tự khứ đoàn viên chi lí" 況且孝服未滿, 陪著老太太頑一夜還罷了, 豈有自去團圓之理 (Đệ thất thập lục hồi) Huống chi lại đương có tang (thời kì để tang chưa xong), ở đây hầu cụ suốt đêm, có lẽ nào lại tự bỏ đi sum họp (vợ chồng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quần áo tang.

khắc phục

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khắc phục, vượt qua khó khăn

Từ điển trích dẫn

1. Thu phục. ◇ Ba Kim 巴金: "Ngã cấp nhĩ đái lai hảo tiêu tức: Độc San khắc phục liễu" 我給你帶來好消息: 獨山克服了 (Hàn dạ 寒夜, Thập bát).
2. Chiến thắng, chế phục. ◎ Như: "giá kiện sự bất quản hữu đa khốn nan, ngã môn đô yếu tưởng biện pháp khắc phục" 這件事不管有多困難, 我們都要想辦法克服.
3. Kiềm chế. ◇ Hồng Thâm 洪深: "Thụy Phương dã tự tri bất đối, nỗ lực khắc phục tự kỉ, thức can nhãn lệ" 瑞芳也自知不對, 努力克服自己, 拭乾眼淚 (Kiếp hậu đào hoa 劫後桃花, Ngũ tứ 五四) Thụy Phương cũng tự biết mình không đúng, gắng sức tự kiềm chế, lau khô nước mắt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thắng được và bắt phải theo mình.

Từ điển trích dẫn

1. Đập vỡ, đánh phá.
2. Trông thấy. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đại Ngọc hựu chiến hựu khốc, hựu phạ nhân tràng phá, bão trụ Bảo Ngọc thống khốc" 黛玉又顫又哭, 又怕人撞破, 抱住寶玉痛哭 (Đệ bát thập nhị hồi) Đại Ngọc vừa run vừa khóc, lại sợ người trông thấy, cứ ôm lấy Bảo Ngọc khóc thảm thiết.

Từ điển trích dẫn

1. Xin được tha mạng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quách Thường chi tử bái phục khất mệnh, Quan Công viết: Ngô khán nhữ phụ chi diện, nhiêu nhĩ tính mệnh" 郭常之子拜伏乞命, 關公曰: 吾看汝父之面, 饒你性命 (Đệ nhị thập bát hồi) Con Quách Thường cũng phục xuống lạy xin tha mạng. Quan Công nói: Ta nể mặt bố mày mà tha chết cho mày.
2. Thỉnh cầu mệnh lệnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xin được giữ mạng sống, xin được tha mạng.

Từ điển trích dẫn

1. Nơi nơi, khắp nơi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hoặc trình cáo vô cứ, hoặc cử tiến vô nhân, chủng chủng bất thiện, tại tại sanh sự, dã nan bị thuật" 或呈告無據, 或舉薦無因, 種種不善, 在在生事, 也難備述 (Đệ ngũ thập bát hồi) Hoặc trình báo vu vơ, hoặc cất nhắc không nguyên do, việc gì cũng hỏng, chỗ nào cũng sinh chuyện, không thể kể ra hết được.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nơi nơi, khắp nơi.

sứ mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sứ mệnh, nhiệm vụ

Từ điển trích dẫn

1. Mệnh lệnh. Tỉ dụ trách nhiệm lớn lao.
2. Người phụng mệnh, sứ giả. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Thính đích Liêu quốc hữu sứ mệnh chí, vị thẩm lai ý cát hung" 聽的遼國有使命至, 未審來意吉凶 (Đệ bát thập ngũ hồi) Nghe nước Liêu có sứ giả đến, chưa biết ý cát hung thế nào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh thiêng liêng sai phái, và phải làm cho tròn.

Từ điển trích dẫn

1. Xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ lệ. ◎ Như: "giá kiện y phục chân phiêu lượng, ngã nhất khán tựu hỉ hoan" 這件衣服真漂亮, 我 一看就喜歡.
2. Giỏi, hay, xuất sắc. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Nhĩ khán ngã giá đại ca, thuyết đích thoại hà đẳng phiêu lượng" 你看我這大哥, 說的話何等漂亮 (Đệ nhị thập bát hồi).
3. Tỉ dụ thông tình đạt lí. ◎ Như: "nhĩ biệt thuyết liễu, tái thuyết tựu bất phiêu lượng liễu" 你別說了, 再說就不漂亮了.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.