百 - bá, bách, mạch
一百 nhất bách

nhất bách

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một trăm, 100

▸ Từng từ: 一 百
三百 tam bách

tam bách

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ba trăm

▸ Từng từ: 三 百
二百 nhị bách

nhị bách

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hai trăm, 200

▸ Từng từ: 二 百
五百 ngũ bách

ngũ bách

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

năm trăm, 500

▸ Từng từ: 五 百
百一 bách nhất

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một phần trăm. Đáng lẽ nói Bách phân chi nhất.

▸ Từng từ: 百 一
百世 bách thế

Từ điển trích dẫn

1. Trăm đời, nhiều đời. Ý nói lâu đời, mãi mãi. ◇ Thi Kinh 詩經: "Văn vương tôn tử, Bổn chi bách thế" 文王孫子, 本支百世 (Đại nhã 大雅, Văn vương 文王) Con cháu của Văn vương, Dòng đích và dòng thứ nối nhau (làm vua) đời đời.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm đời, ý nói mãi mãi về sau. Thơ Nguyễn Công Trứ có câu: » Làm sao cho bách thế lưu phương, trước là sĩ sau là khanh tướng. «.

▸ Từng từ: 百 世
百代 bách đại

Từ điển trích dẫn

1. Trăm đời. Tỉ dụ thời gian niên đại lâu dài.
2. Trải qua các đời. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Bách đại hưng vong triêu phục mộ, Giang phong xuy đảo tiền triều thụ" 百代興亡朝復暮, 江風吹倒前朝樹 (Đệ nhất hồi) Trải qua các đời hưng vong sáng lại tối, Gió sông thổi ngã cây đời trước.

▸ Từng từ: 百 代
百兩 bách lượng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm cỗ xe. Chỉ sự rước dâu. Thời cổ con gái vua chư hầu lấy vua chư hầu khác, đám cưới có trăm xe. Do câu trong bài Thước sào, thiên Triệu nam, Kinh Thi » Chi tử vu quy, bách lượng ngự chi «. Nghĩa là con về nhà chồng trăm xe mà ngồi.

▸ Từng từ: 百 兩
百出 bách xuất

bách xuất

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

rất nhiều, đầy rẫy

▸ Từng từ: 百 出
百分 bách phân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần trăm.

▸ Từng từ: 百 分
百合 bách hợp

Từ điển trích dẫn

1. Cây sống nhiều năm, hoa trắng hoặc vàng, có củ. Còn gọi là hoa huệ. ◇ Lục Du 陸游: "Cánh khất lưỡng tùng hương bách hợp, Lão ông thất thập thượng đồng tâm" 更乞兩叢香百合, 老翁七十尚童心 (Song tiền tác tiểu thổ san nghệ lan... 窗前作小土山藝蘭...).

▸ Từng từ: 百 合
百姓 bách tính

bách tính

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trăm họ, dân chúng, quần chúng

Từ điển trích dẫn

1. Họ tộc của các quan. § Ngày xưa quý tộc lấy tên đất được phong làm họ, nên gọi là "bách tính" 百姓. ◇ Sử Kí 史記: "Cửu tộc kí mục, tiện chương bách tính. Bách tính chiêu minh, hợp hòa vạn quốc" 九族既睦, 便章百姓. 百姓昭明, 合和萬國 (Ngũ đế bổn kỉ 五帝本紀).
2. Phiếm chỉ dân chúng trong nước. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia" 舊時王謝堂前燕, 飛入尋常百姓家 (Ô Y hạng 烏衣巷) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm họ. Chỉ chung dân chúng trong nước.

▸ Từng từ: 百 姓
百官 bá quan

bá quan

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Trăm quan. § Ngày xưa chỉ các quan từ công khanh trở xuống. Sau phiếm chỉ các bậc quan lại. ◎ Như: "văn võ bá quan" 文武百官. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thượng cổ kết thằng nhi trị, hậu thế thánh nhân dịch chi dĩ thư khế, bách quan dĩ trị, vạn dân dĩ sát" 上古結繩而治, 後世聖人易之以書契, 百官以治, 萬民以察 (Hệ từ hạ 繫辭下) Thời thượng cổ thắt nút dây (để ghi nhớ các việc) mà cai trị, đời sau thánh nhân thay đổi (cách thức), dùng văn tự, khế ước mà cai trị trăm quan, kiểm soát dân chúng.
2. Chỉ các loại khí quan trên thân thể người ta. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Thối thị dục, định tâm khí; bách quan tĩnh, sự vô hình" 退嗜慾, 定心氣; 百官靜, 事無刑 (Trọng Hạ 仲夏).

bách quan

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Trăm quan. § Ngày xưa chỉ các quan từ công khanh trở xuống. Sau phiếm chỉ các bậc quan lại. ◎ Như: "văn võ bá quan" 文武百官. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thượng cổ kết thằng nhi trị, hậu thế thánh nhân dịch chi dĩ thư khế, bách quan dĩ trị, vạn dân dĩ sát" 上古結繩而治, 後世聖人易之以書契, 百官以治, 萬民以察 (Hệ từ hạ 繫辭下) Thời thượng cổ thắt nút dây (để ghi nhớ các việc) mà cai trị, đời sau thánh nhân thay đổi (cách thức), dùng văn tự, khế ước mà cai trị trăm quan, kiểm soát dân chúng.
2. Chỉ các loại khí quan trên thân thể người ta. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Thối thị dục, định tâm khí; bách quan tĩnh, sự vô hình" 退嗜慾, 定心氣; 百官靜, 事無刑 (Trọng Hạ 仲夏).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm quan, chỉ chung các quan trong triều.

▸ Từng từ: 百 官
百家 bách gia

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ các trường phái khác nhau về học thuật. ◇ Tuân Tử 荀子: "Kim chư hầu dị chánh, bách gia dị thuyết, tắc tất hoặc thị hoặc phi, hoặc trị hoặc loạn" 今諸侯異政, 百家異說, 則必或是或非, 或治或亂 (Giải tế 解蔽).
2. Phiếm chỉ các nhà chuyên môn hoặc những người có tài nghệ. ◇ Trần Sư Đạo 陳師道: "Vận xuất bách gia thượng, Tụng chi tâm dĩ huân" 韻出百家上, 誦之心已醺 (Thứ vận Tô Công Tây Hồ quan nguyệt thính cầm 次韻蘇公西湖觀月聽琴).
3. Chỉ chung mọi nhà, các dòng họ. ◎ Như: "Bách gia tính" 百家姓 tên sách dạy học cho trẻ con. § Ngày xưa là sách dạy học cho trẻ con không đề tên họ tác giả. Dùng họ ("tính thị" 姓氏) biên thành vận văn, mỗi câu bốn chữ, cho tiện tụng đọc, bắt đầu là họ "Triệu" 趙, cuối cùng là họ "Tư Không" 司空.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm nhà, chỉ chung các học giả thời xưa. Cũng thường nói Bách gia chư tử.

▸ Từng từ: 百 家
百工 bách công

Từ điển trích dẫn

1. Các loại thợ chuyên nghề. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Bách công kĩ nghệ, các từ nhất thần vi tổ" 百工技藝, 各祠一神為祖 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記, Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤陽消夏錄四).
2. Theo "Thư Kinh" 書經 nghĩa là "bách quan" 百官, tất cả các quan làm việc ích lợi cho dân.
3. Ngày xưa chỉ quan xây dựng thành quách, đô ấp, cung thất..., chế tạo xe, khí giới...

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung các quan trong triều — Chỉ chung giới thợ thuyền.

▸ Từng từ: 百 工
百年 bách niên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm năm. chỉ một đời người. Cũng như Bách tuế.

▸ Từng từ: 百 年
百忍 bách nhẫn

Từ điển trích dẫn

1. Trăm điều nhẫn nại, nhường nhịn. § Điển cố: "Trương Công Nghệ" 張公藝, người ở "Vận Châu" 鄆州, chín đời sống chung. Vua Cao Tông hỏi nhờ nguyên do nào mà gia tộc chung sống hòa mục như vậy. "Trương Công Nghệ" xin giấy bút, rồi viết hơn một trăm lần chữ "nhẫn" 忍 (Xem "Cựu Đường Thư, Hiếu hữu truyện, Trương Công Nghệ").

▸ Từng từ: 百 忍
百感 bách cảm

Từ điển trích dẫn

1. Các thứ cảm khái. § Tỉ dụ cảm thụ rất nhiều. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Trần hải thương mang trầm bách cảm, Kim phong tiêu sắt tẩu thiên quan" 塵海蒼茫沉百感, 金風蕭瑟走千官 (Hợi niên tàn thu ngẫu tác 亥年殘秋偶作).

▸ Từng từ: 百 感
百戰 bách chiến

Từ điển trích dẫn

1. Nhiều lần đánh trận. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Bách chiến bì lao tráng sĩ ai, Trung nguyên nhất bại thế nan hồi" 百戰疲勞壯士哀, 中原一敗勢難迴 (Ô giang đình 烏江亭).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đánh nhau trăm trận. Chỉ công lao và tài xông pha trận mạc.

▸ Từng từ: 百 戰
百戶 bách hộ

bách hộ

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Trăm nhà. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Nghiêu vô bách hộ chi quách, Thuấn vô trí chùy chi địa, dĩ hữu thiên hạ" 堯無百戶之郭, 舜無置錐之地, 以有天下 (Phiếm luận 氾論) Vua Nghiêu không có thành quách trăm nhà, vua Thuấn không một mảnh đất cắm dùi, thế mà được cả thiên hạ.
2. Tên chức quan võ, cầm đầu một trăm lính (thời Nguyên, thời Minh).

▸ Từng từ: 百 戶
百折 bách chiết

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm lần bẻ gẫy, chỉ rất nhiều cực khổ.

▸ Từng từ: 百 折
百日 bách nhật

Từ điển trích dẫn

1. Trăm ngày, ý nói nhiều ngày, chỉ thời gian dài. ◇ Sử Kí 史記: "Lí Đoái quản Triệu, tù Chủ Phụ ư Sa Khâu, bách nhật nhi ngạ tử" 李兌管趙, 囚主父於沙丘, 百日而餓死 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Lí Đoái nắm quyền nước Triệu, giam Chủ Phụ ở Sa Khâu nhiều ngày cho chết đói.
2. Ngày thứ một trăm sau khi chết, tang gia rước sư làm lễ cầu siêu cho người chết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm ngày. Tên một cuộc lễ cấu siêu cho người chết, sau khi chết trăm ngày.

▸ Từng từ: 百 日
百晬 bách tối

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lễ ăn mừng sinh con trai được trăm ngày. Còn lễ ăn mừng đầy năm gọi là Chu tối.

▸ Từng từ: 百 晬
百步 bách bộ

Từ điển trích dẫn

1. Khoảng cách bằng một trăm bước. Ngày xưa thường dùng làm tiêu chuẩn khoảng cách bắn tên. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tháo dục quan vũ quan bỉ thí cung tiễn, nãi sử cận thị tương Tây Xuyên hồng cẩm chiến bào nhất lĩnh, quải ư thùy dương chi thượng, hạ thiết nhất tiễn đóa, dĩ bách bộ vi giới" 操欲觀武官比試弓箭, 乃使近侍將西川紅錦戰袍一領, 挂於垂楊枝上, 下設一箭垛, 以百步為界 (Đệ ngũ thập lục hồi) Tào Tháo muốn xem các võ quan thi cung tên, bèn sai người hầu cận mang một chiếc chiến bào treo trên cành liễu, ở dưới dựng một cái bia, lấy khoảng cách bằng một trăm bước làm mốc.

▸ Từng từ: 百 步
百歲 bách tuế

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm năm. Chỉ một đời người.

▸ Từng từ: 百 歲
百獸 bách thú

Từ điển trích dẫn

1. Trăm loài vật, chỉ chung các loài thú vật. ◇ Chu Lễ 周禮: "Hữu nhân chưởng hữu du chi thú cấm, mục bách thú" 囿人掌囿游之獸禁, 牧百獸 (Địa quan 地官, Hữu nhân 囿人).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm loài vật, chỉ chung các loài vật.

▸ Từng từ: 百 獸
百疾 bách tật

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm bệnh. cũng chỉ Bách bệnh — Chỉ sự biến trá.

▸ Từng từ: 百 疾
百神 bách thần

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ các vị thần linh. ◇ Thi Kinh 詩經: "Hoài nhu bách thần, Cập hà kiều nhạc" 懷柔百神, 及河喬嶽 (Chu tụng 周頌, Thì mại 時邁) Vỗ về yên định các vị thần linh, Cho đến (những vị) ở sông rộng, núi cao.

▸ Từng từ: 百 神
百科 bách khoa

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm ngành, chỉ chung các ngành sinh hoạt trong xã hội.

▸ Từng từ: 百 科
百穀 bách cốc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung các loại cây có hạt ăn được.

▸ Từng từ: 百 穀
百芳 bách phương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm mùi thơm của đủ các loài hoa.

▸ Từng từ: 百 芳
百草 bách thảo

Từ điển trích dẫn

1. Phiếm chỉ các loài cây cỏ. ◇ Cổ thi 古詩: "Tứ cố hà mang mang, Đông phong diêu bách thảo" 四顧何茫茫, 東風搖百草 (Hồi xa giá ngôn mại 迴車駕言邁).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm thứ cây cỏ, chỉ chung các loài cây cỏ.

▸ Từng từ: 百 草
百葉 bách diệp

Từ điển trích dẫn

1. Hoa lá cành trùng điệp. Hình dung cây cỏ mọc nhiều và tươi tốt. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Bách diệp song đào vãn cánh hồng, Khuy song ánh trúc kiến linh lung" 百葉雙桃晚更紅, 窺窗映竹見玲瓏 (Đề bách diệp đào hoa 題百葉桃花).
2. Nhiều tầng lớp chồng chất. ◎ Như: "bách diệp song" 百葉窗.
3. Dạ dày bò, cừu... gọi là "bách diệp" 百葉. § Dạ dày bò, cừu... có nhiều lớp và mỏng như lá nên gọi tên như thế.
4. Tục gọi đậu hủ là "bách diệp" 百葉.
5. Sách lịch. ◇ Tống sử 宋史: "Trần Thị nữ tương tiến ngự, sĩ lương văn chi, cự kiến Nhân Tông. Nhân Tông phi bách diệp trạch nhật" 陳氏女將進御, 士良聞之, 遽見仁宗. 仁宗披百葉擇日 (Hoạn giả truyện tam 宦者傳三, Diêm Văn Ứng truyện 閻文應傳).
6. Bách thế, bách đại, thời gian lâu dài. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Tự vị bổn chi bách diệp, vĩnh thùy hồng huy, khởi ngụ nhị thế nhi diệt, xã tắc băng bĩ tai?" 自謂本枝百葉, 永垂洪暉, 豈寤二世而滅, 社稷崩圮哉? (Cao Đường Long truyện 高堂隆傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái dạ dày của loài nhai lại, như trâu, bò v.v.

▸ Từng từ: 百 葉
百藝 bách nghệ

Từ điển trích dẫn

1. Các loại nghề nghiệp. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼學瓊林: "Kì kĩ tự vô ích ư nhân, nhi bách nghệ tắc hữu tế ư dụng" 奇技似無益於人, 而百藝則有濟於用 (Kĩ nghệ loại 技藝類).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm nghề.

▸ Từng từ: 百 藝
百行 bách hạnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm nết. Chỉ chung cái nết tốt mà kẻ sĩ phải có.

▸ Từng từ: 百 行
百衲 bách nạp

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "bách nạp" 百納. Áo quần chắp vá bằng nhiều mảnh. Thường chỉ áo nhà sư.

▸ Từng từ: 百 衲
百補 bách bổ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ thứ thuốc đem lại ích lợi cho tất cả các cơ quan bộ phận trong người.

▸ Từng từ: 百 補
百解 bách giải

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như thứ thuốc hay, chữa được đủ các bệnh.

▸ Từng từ: 百 解
百計 bách kế

Từ điển trích dẫn

1. Trăm điều tính toán. § Cũng nói "thiên phương bách kế" 千方百計, ý nói tính toán trăm ngàn cách. ◇ Tây du kí 西遊記: "Bát quái vật, thập phần vô lễ! Nhược luận nhĩ bách kế thiên phương, phiến liễu ngã khiết!" 潑怪物, 十分無禮! 若論你百計千方, 騙了我喫! (Đệ tứ thập nhất hồi) Đồ quái vật ngang ngược, thực là vô lễ. Ngươi bày ra trăm phương nghìn kế, đánh lừa ta để ăn thịt ta!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm điều tính toán. Cũng nói Thiên phương bách kế, ý nói tính toán trăm ngàn cách.

▸ Từng từ: 百 計
百變 bách biến

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàng trăm cách thay đổi, ý nói rất nhiều cách biến hóa.

▸ Từng từ: 百 變
百貨 bách hóa

bách hóa

phồn thể

Từ điển phổ thông

bách hóa, tạp hóa

▸ Từng từ: 百 貨
百货 bách hóa

bách hóa

giản thể

Từ điển phổ thông

bách hóa, tạp hóa

▸ Từng từ: 百 货
百越 bách việt

bách việt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

người Bách Việt

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "Bách Việt" 百粵. Gọi chung những người ở phía nam Trung Quốc ngày xưa, ở miền "Chiết Giang" 浙江, "Phúc Kiến" 福建, "Quảng Đông" 廣東, "Quảng Tây" 廣西, v.v. Cũng gọi đất đai sinh sống của những người này.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chung các giống dân cư ngụ tại phía nam Trung Hoa thời xưa.

▸ Từng từ: 百 越
百足 bách túc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một tên chỉ con cuốn chiếu. Còn gọi là Mã lục — Một tên chỉ con rết.

▸ Từng từ: 百 足
百里 bách lí

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm dặm. Chỉ một huyện — Họ kép. Nước Tần thời cổ có nhân vật Bách Lí Hề.

▸ Từng từ: 百 里
百靈 bách linh

Từ điển trích dẫn

1. Bách thần, chỉ các vị thần linh. ◇ Ban Cố 班固: "Ư thị tiến tam hi, hiệu ngũ sinh, lễ thần kì, hoài bách linh" 於是薦三犧, 效五牲, 禮神祇, 懷百靈 (Đông đô phú 東都賦). § Xem "tam hi" 三犧.
2. Bách tính, dân chúng trong nước. ◇ Dữu Tín 庾信: "Bách linh hàm ngưỡng đức, Thiên niên nhất thánh nhân" 百靈咸仰德, 千年一聖人 (Chu tông miếu ca 周宗廟歌).

▸ Từng từ: 百 靈
百世師 bách thế sư

Từ điển trích dẫn

1. Ông thầy trăm đời, chỉ bậc học vấn đức hạnh trác việt có thể làm khuôn mẫu cho muôn đời sau. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Thất phu nhi vi bách thế sư, nhất ngôn nhi vi thiên hạ pháp" 匹夫而為百世師, 一言而為天下法 (Triều Châu Hàn Văn Công miếu bi 潮州韓文公廟碑).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ông thầy trăm đời, chỉ bậc thánh nhân có thể làm khuôn mẫu cho trăm đời sau.

▸ Từng từ: 百 世 師
百八鐘 bách bát chung

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hồi chuông chùa, đánh lên vào buổi sáng và gần tối gồm một trăm lẻ tám tiếng.

▸ Từng từ: 百 八 鐘
百分法 bách phân pháp

Từ điển trích dẫn

1. Phép tính phần trăm. § Thí dụ: 1∕5 tính thành 20%.

▸ Từng từ: 百 分 法
百分率 bách phân suất

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ suất phần trăm. § Dùng phép tính phần trăm biểu thị tỉ lệ giữa hai số. § Cũng gọi là "bách phân tỉ" 百分比.

▸ Từng từ: 百 分 率
百合科 bách hợp khoa

Từ điển trích dẫn

1. Loài cây như hoa huệ.

▸ Từng từ: 百 合 科
百多祿 bá đa lộc

Từ điển trích dẫn

1. Pierre Pigneaux, giáo sĩ người Pháp đã giúp Nguyễn Ánh (vua Gia Long) đánh thắng nhà Tây Sơn.

▸ Từng từ: 百 多 祿
百慕大 bách mộ đại

bách mộ đại

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vùng Bermuda

▸ Từng từ: 百 慕 大
百日咳 bách nhật khái

bách nhật khái

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bệnh ho gà

▸ Từng từ: 百 日 咳
百日紅 bách nhật hồng

Từ điển trích dẫn

1. Tên khác của "tử vi" 紫薇. § Cây mùa hè nở hoa tía hoặc đỏ, tới mùa thu mới tàn, nên có tên là "bách nhật hồng" 百日紅.

▸ Từng từ: 百 日 紅
百眼莉 bách nhãn lê

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quả lê trăm mắt, một tên chỉ quả dứa.

▸ Từng từ: 百 眼 莉
百納本 bách nạp bản

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bộ sách gom góp đủ các tài liệu văn học thời cổ, dù là chẳng liên lạc gì với nhau.

▸ Từng từ: 百 納 本
百納衣 bách nạp y

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái áo ghép bằng trăm mảnh vải khác nhau, đủ màu sắc, của các vị tăng thời cổ.

▸ Từng từ: 百 納 衣
百結衣 bách kết y

Từ điển trích dẫn

1. Quần áo do rất nhiều mảnh chắp vá lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo do trăm mảnh ghép lại. Chỉ cái áo vá rất nhiều mảnh của người nghèo.

▸ Từng từ: 百 結 衣
百聲鳥 bách thanh điểu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con chim hót một trăm thứ tiếng, một tên chỉ con khướu. Cũng gọi là Bách thiệt điểu.

▸ Từng từ: 百 聲 鳥
百舌鳥 bách thiệt điểu

Từ điển trích dẫn

1. Con chim trăm lưỡi, ý nói hót được đủ giọng, một tên chỉ con chim khướu. ◇ A Anh 阿英: "Bách thiệt điểu đĩnh thân nhi ứng: Ngã phụng hoàng vương cư mẫu đan chi tiên, hà hại?" 百舌鳥挺身而應: 我鳳凰王居牡丹之先, 何害? (Hoa điểu tranh kì 花鳥爭奇).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con chim trăm lưỡi, ý nói hót được đủ giọng, một tên chỉ con chim khướu.

▸ Từng từ: 百 舌 鳥
百花王 bách hoa vương

Từ điển trích dẫn

1. Tức hoa "mẫu đơn" 牡丹.
2. Biệt danh của cây "thạch lựu" 石榴.

▸ Từng từ: 百 花 王
百花蜜 bách hoa mật

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ mật do loài ong hút nhụy trăm thứ hoa mà làm ra. Thứ mật quý.

▸ Từng từ: 百 花 蜜
百花酒 bách hoa tửu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ rượu tiên, cất bằng trăm loại hoa. Chỉ thứ rượu cực quý.

▸ Từng từ: 百 花 酒
百草霜 bách thảo sương

Từ điển trích dẫn

1. Khói bụi do củi, cỏ, nhiên liệu đốt cháy phát sinh. § Cũng gọi là "môi đài" 煤炱, "oa để môi" 鍋底煤, "táo đột mặc" 灶突墨.

▸ Từng từ: 百 草 霜
百葉窗 bách diệp song

bách diệp song

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. cửa chớp
2. cửa thông gió ở máy hay động cơ

▸ Từng từ: 百 葉 窗
百里才 bách lí tài

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái tài cai trị vùng đất trăm dặm. Tức cái tài của ông quan huyện, tài nhỏ. Bàn Thống nước Thục thời Tam quốc làm huyện lệnh huyện Lỗi Dương, chán nản chẳng chịu làm việc. Lỗ Túc bảo rằng tài của Thống đâu phải chỉ là cái tài trăm dặm.

▸ Từng từ: 百 里 才
百靈鳥 bách linh điểu

Từ điển trích dẫn

1. Một loại chim nhỏ hót hay (latin: Alaudidae, tiếng Anh: hormed lark).

▸ Từng từ: 百 靈 鳥
一呼百諾 nhất hô bách nặc

Từ điển trích dẫn

1. Một người hô, trăm người dạ. Hình dung quyền thế lớn, có nhiều tùy tùng. ◇ Khổng Thượng Nhậm 孔尚任: "Nhất hô bách nặc, chưởng trước sanh sát chi quyền" 一呼百諾, 掌著生殺之權 (Đào hoa phiến 桃花扇, Đệ thập tam xích).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gọi một tiếng thì trăm tiếng dạ vâng. Chỉ người quyền quý cao sang.

▸ Từng từ: 一 呼 百 諾
一百八十 nhất bách bát thập độ

Từ điển trích dẫn

1. Trong môn hình học, một trăm tám mươi độ là góc bẹt. Thường dùng để hình dung sự biến chuyển rất lớn, trước sau khác hẳn. ◎ Như: "tha tự tòng phụ thân thệ thế hậu, tính cách thượng hữu liễu nhất bách bát thập độ đích cải biến" 他自從父親逝世後, 性格上有了一百八十度的改變.

▸ Từng từ: 一 百 八 十
百八煩惱 bách bát phiền não

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ chung tất cả những mối ràng buộc gây đau khổ ở đời. Theo nhà Phật có 108 mối phiền não tất cả.

▸ Từng từ: 百 八 煩 惱
百年偕老 bách niên giai lão

Từ điển trích dẫn

1. Chúc tụng vợ chồng hòa mục trăm năm cùng già. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Chỉ nguyện nhĩ môn phu thê bách niên giai lão, đa tử đa tôn" 只願你們夫妻百年偕老, 多子多孫 (Đệ nhị thập nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm năm cùng già. Chỉ tình vợ chồng bền chặt. Thường dùng lời chúc trong đám cưới.

▸ Từng từ: 百 年 偕 老
百年好合 bách niên hảo hợp

Từ điển trích dẫn

1. Thường dùng làm lời chúc tụng vợ chồng mới cưới, cầu mong tình cảm tốt đẹp lâu dài.

▸ Từng từ: 百 年 好 合
百感交集 bách cảm giao tập

Từ điển trích dẫn

1. Bao nhiêu những cảm xúc chen đan hỗn tạp cùng lúc. Hình dung vô cùng cảm khái. ◇ Ba Kim 巴金: "Thâm dạ vô liêu, bách cảm giao tập, ngã tưởng khởi nhĩ môn (...) chân hữu sanh giả viễn nhi tử giả biệt chi cảm" 深夜無聊, 百感交集, 我想起你們(...)真有生者遠而死者別之感 (Thu 秋, Nhất).

▸ Từng từ: 百 感 交 集
百戰百勝 bách chiến bách thắng

Từ điển trích dẫn

1. Trăm trận đánh trăm lần thắng, đánh đâu thắng đó. Tỉ dụ thiện chiến. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Ngô dữ nhữ đẳng, cộng cứ cao thành, nam lâm đại giang, bắc bối san hiểm, dĩ dật đãi lao, dĩ chủ chế khách; thử nãi bách chiến bách thắng chi thế" 吾與汝等, 共據高城, 南臨大江, 北背山險, 以逸待勞, 以主制客; 此乃百戰百勝之勢 (Đệ bát thập ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm trận đánh trăm lần thắng, ý nói đánh đâu thắng đó.

▸ Từng từ: 百 戰 百 勝
百折不回 bách chiết bất hồi

Từ điển trích dẫn

1. Dù gặp nhiều trắc trở gian khổ vẫn kiên trì phấn đấu tới cùng. ◇ Minh sử 明史: "Phù tiết nghĩa tất cùng nhi hậu kiến, như nhị nhân chi kiệt lực trí tử, mĩ hữu nhị tâm, sở vị bách chiết bất hồi giả hĩ" 夫節義必窮而後見, 如二人之竭力致死, 靡有二心, 所謂百折不回者矣 (Hà Đằng Giao Cù Thức Tỉ truyện luận 何騰蛟瞿式耜傳論).
2. ☆ Tương tự: "bách chiết bất nạo" 百折不撓, "bất khuất bất nạo" 不屈不撓, "kiên nhận bất bạt" 堅韌不拔. ★ Tương phản: "nhất quyết bất chấn" 一蹶不振.

▸ Từng từ: 百 折 不 回
百折千回 bách chiết thiên hồi

Từ điển trích dẫn

1. Trải qua bao nhiêu khó khăn vất vả. ◇ Triệu Phác Sơ 趙樸初: "Bách chiết thiên hồi tâm bất thối" 百折千回心不退 (Dữ Nhật Bổn Phật giáo hữu nhân 與日本佛教友人) Trải qua bao nhiêu khó khăn vất vả lòng không thối chuyển.

▸ Từng từ: 百 折 千 回
百折千磨 bách chiết thiên ma

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm lần bẻ ngàn lần mài, ý nói cực khổ vất vả trăm chiều. Cung oán ngâm khúc có câu: » Đòi những kẻ thiên ma bách chiết, hình thì còn bụng chết đòi mau «.

▸ Từng từ: 百 折 千 磨
百步穿楊 bách bộ xuyên dương

Từ điển trích dẫn

1. "Dưỡng Do Cơ" 養由基 người nước Sở, đứng xa một trăm bước bắn lá dương liễu, mỗi phát mỗi trúng. Hình dung kĩ thuật bắn tên rất cao siêu hoặc tỉ dụ tài nghệ cao cường. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Vân Trường cật liễu nhất kinh, đái tiễn hồi trại, phương tri Hoàng Trung hữu bách bộ xuyên dương chi năng" 雲長吃了一驚, 帶箭回寨, 方知黃忠有百步穿楊之能 (Đệ ngũ thập tam hồi).

▸ Từng từ: 百 步 穿 楊
百歲之後 bách tuế chi hậu

Từ điển trích dẫn

1. Sau trăm năm. Ý nói sau khi chết. ◇ Thi Kinh 詩經: "Bách tuế chi hậu, Quy vu kì cư" 百歲之後, 歸于其居 (Đường phong 唐風, Cát sanh 葛生) Sau cuộc sống trăm năm, Em sẽ về chung một phần mộ (của chàng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sau trăm năm. Ý nói sau khi chết.

▸ Từng từ: 百 歲 之 後
百歲爲期 bách tuế vi kì

Từ điển trích dẫn

1. Trăm năm là hạn, đời người sống một trăm năm là cùng.

▸ Từng từ: 百 歲 爲 期
百無禁忌 bách vô cấm kị

Từ điển trích dẫn

1. Trăm điều đều chẳng kiêng sợ, ý nói không biết kiêng sợ gì cả. ◇ Kì lộ đăng 歧路燈: "Nhược thị ngộ kiến cá chánh kinh bằng hữu, san hướng lợi dữ bất lợi, huyệt khẩu khai dữ bất khai, tuyển trạch nhật tử, tiện chu chương đích bách vô cấm kị" 若是遇見個正經朋友, 山向利與不利, 穴口開與不開, 選擇日子, 便周章的百無禁忌 (Đệ lục thập nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm điều đều chẳng kiêng sợ gì, ý nói không biết kiêng sợ gì.

▸ Từng từ: 百 無 禁 忌
百發百中 bách phát bách trúng

Từ điển trích dẫn

1. Trăm lần bắn trăm lần trúng đích. Chỉ tài thiện xạ. § "Dưỡng Do Cơ" 養由基 người nước Sở đứng xa trăm bước, bắn lá cây dương, trăm lần bắn trăm lần trúng,

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm lần bắn trăm lần trúng đích. Chỉ tài thiện xạ. Dưỡng Do Cơ người nước Sở đứng xa trăm bước, mà trăm lần bắn là trăm lần trúng lá cây dương nhỏ xíu.

▸ Từng từ: 百 發 百 中
百科全书 bách khoa toàn thư

Từ điển phổ thông

bách khoa toàn thư

▸ Từng từ: 百 科 全 书
百科全書 bách khoa toàn thư

Từ điển phổ thông

bách khoa toàn thư

Từ điển trích dẫn

1. Bộ từ điển tóm lược các kiến thức về khoa học, kĩ thuật, văn chương, nghệ thuật.

▸ Từng từ: 百 科 全 書
百科辭典 bách khoa từ điển

Từ điển trích dẫn

1. Bộ từ điển tóm lược các kiến thức về khoa học, kĩ thuật, văn chương, nghệ thuật. ☆ Tương tự: "bách khoa toàn thư" 百科全書.

▸ Từng từ: 百 科 辭 典
百花生日 bách hoa sinh nhật

Từ điển trích dẫn

1. Tương truyền ngày 12 hoặc 15 tháng 2 âm lịch là sinh nhật của trăm hoa. § Cũng gọi là "hoa triêu" 花朝.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày trăm hoa cùng nở, tên chỉ ngày 12 tháng 2 âm lịch hàng năm.

▸ Từng từ: 百 花 生 日
百部穿楊 bách bộ xuyên dương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cách trăm bước bắn thủng lá dương. Chỉ tài thiện xạ. Do điển Dưỡng Do Cơ, người nước Sở, đứng cách xa cây dương trăm bước mà bắn trúng lá dương.

▸ Từng từ: 百 部 穿 楊
百聞不如一見 bách văn bất như nhất kiến

Từ điển trích dẫn

1. Trăm lần nghe nói tới không bằng một lần thấy tận mắt. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "Ngã dã cửu văn huyền diệu quan thị cá danh thắng, lạc đắc khứ cuống nhất cuống. Thùy tri đáo đắc quan tiền, đại thất sở vọng, chân thị bách văn bất như nhất kiến" 我也久聞玄妙觀是個名勝, 樂得去逛一逛. 誰知到得觀前, 大失所望, 真是百聞不如一見 (Đệ tam thập lục hồi).

▸ Từng từ: 百 聞 不 如 一 見
十年樹木,百年樹人 thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân

Từ điển trích dẫn

1. Vun trồng cây cần phải mười năm, bồi dưỡng nhân tài cần phải trăm năm. § Ý nói bồi dưỡng nhân tài không phải việc dễ dàng hoặc đào luyện nhân tài là kế sách lâu dài. ◇ Quản Tử 管子: "Thập niên chi kế, mạc như thụ mộc; chung thân chi kế, mạc như thụ nhân" 十年之計, 莫如樹木; 終身之計, 莫如樹人 (Quyền tu 權修).

▸ Từng từ: 十 年 樹 木 , 百 年 樹 人