hoa lưu

phồn thể

Từ điển phổ thông

một giống ngựa hay

Từ điển phổ thông

tên một con ngựa tốt trong số tám con ngựa tốt của ông Chu Mục Vương

Từ điển trích dẫn

1. Nước chảy ầm ầm, sôi sục.
2. Huyên náo. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Thượng nãi dục biến thử, nhi mỗ bất lượng địch chi chúng quả, dục xuất lực trợ thượng dĩ kháng chi, tắc chúng hà vi nhi bất hung hung nhiên?" 上乃欲變此, 而 某不量敵之眾寡, 欲出力助上以抗之, 則眾何為而不洶洶然 (Đáp Tư mã gián nghị thư 答司馬諫議書) Nhà vua muốn biến đổi tình trạng đó, mà tôi không lượng số người phản đối nhiều hay ít, muốn ra sức giúp vua chống lại họ, như vậy làm sao mà đám đông chẳng nhao nhao lên?
3. Rối loạn không yên.

Từ điển trích dẫn

1. Bình ổn. ◎ Như: "tha kích động đích tình tự tiệm tiệm bình định hạ lai" 他激動的情緒漸漸平定下來.
2. Dẹp yên, chấm dứt động loạn. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Vương thượng bình định tứ hải, công đức chiêu ư thiên hạ" 王上平定四海, 功德昭於天下 (Đệ bát thập hồi) Chúa thượng dẹp yên bốn bể, công đức tỏ khắp thiên hạ.
3. Bình nghị thẩm định. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Nghi lệnh tam công, đình úy bình định luật lệnh" 宜令三公, 廷尉平定律令 (Trần Sủng truyện 陳寵傳).
4. Tên huyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẹp yên. Làm cho yên ổn — Tên một tỉnh ở vùng Nam Trung phần Việt Nam.

Từ điển trích dẫn

1. Cùng một lòng. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nhị nhân đồng tâm, kì lợi đoạn kim" 二人同心, 其利斷金 (Hệ từ thượng 繫辭上) Hai người mà cùng một lòng thì sức mạnh bẻ gãy được kim loại.
2. Chí đồng đạo hợp. ◇ Lí Đức Dụ 李德裕: "Quân bất kiến tích thì đồng tâm nhân, hóa tác uyên ương điểu" 君不見昔時同心人, 化作鴛鴦鳥 (Uyên ương thiên 鴛鴦篇).
3. Tri kỉ. ◇ Vương Duy 王維: "Trí tửu Trường An đạo, Đồng tâm dữ ngã vi" 置酒長安道, 同心與我違 (Tống Kì Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương 送綦毋潛落第還鄉) Đặt tiệc rượu trên đường Trường An, (Người) tri kỉ cùng tôi chia lìa.
4. Có cùng lí tưởng, tâm nguyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng một lòng.

đồng tình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đồng tình, ủng hộ

Từ điển trích dẫn

1. Cùng một lòng, tức là tâm tư, ý kiến, quan niệm tương đồng. ◇ Sử Kí 史記: "Đồng ác tương trợ, đồng hảo tương lưu, đồng tình tương thành, đồng dục tương xu" 同惡相助, 同好相留, 同情相成, 同欲相趨 (Ngô Vương Tị truyện 吳王濞傳).
2. Cùng bè, cùng nhóm theo nhau làm một điều gì.
3. Thấy cảnh người mà động lòng thương xót, thông cảm. ◎ Như: "tha đích tao ngộ, lệnh nhân đồng tình" 他的遭遇, 令人同情.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng một lòng.

đồng ý

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đồng ý, chấp nhận

Từ điển trích dẫn

1. Tâm ý tương đồng. ◇ Tôn Tử 孫子: "Lệnh dân dữ thượng đồng ý" 令民與上同意 (Kế thiên 計篇).
2. Ý chỉ tương đồng. ◇ Vương Sung 王充: "Minh cử quỷ thần, đồng ý cộng chỉ, dục lệnh chúng, tín dụng bất nghi" 明舉鬼神, 同意共指, 欲令眾, 信用不疑 (Luận hành 論衡, Biện sùng 辨崇).
3. Tán thành. ◎ Như: "ngã đồng ý nhĩ đích khán pháp" 我同意你的看法.

biện lí

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Trông coi, sắp đặt công việc. § Cũng như "xử lí" 處理, "quản lí" 管理.
2. Trừng trị. ◎ Như: "bạn lí tặc phỉ" 辦理賊匪 trừng trị giặc cướp.
3. Chỉnh lí, sửa chữa. ◇ Vương Tiên Khiêm 王先謙: "Trẫm mệnh chư thần bạn lí tứ khố toàn thư" 朕命諸臣辦理四庫全書 (Đông hoa tục lục 東華續錄, Càn Long bát thập lục 乾隆八十六) Trẫm lệnh cho các bề tôi chỉnh lí tứ khố toàn thư.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sắp đặt giải quyết công việc — Tên một chức vụ tại tòa án, có nhiệm vụ ghi nhận nội vụ, để tòa xét xử.

Từ điển trích dẫn

1. Lập đàn cầu phúc giải trừ tai ương. ◇ Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京本通俗小說: "Phu nhân lâm hành, tận xuất phòng trung thoa xuyến y sức chi loại, cập sở tàng bảo ngoạn ước sổ thiên kim, bố thí các am viện tự quan, đả tiếu phần hương dĩ tư vong nhi Vương Bàng minh phúc" 夫人臨行, 盡出房中釵釧衣飾之類, 及所藏寶玩約數千金, 布施各菴院寺觀, 打醮焚香以資亡兒王雱 冥福? (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗相公飲恨半山堂).

Từ điển trích dẫn

1. Trì hoãn, chậm chạp. ◇ Thi Kinh 詩經: "Hành mại mĩ mĩ, Trung tâm diêu diêu" 行邁靡靡, 中心搖搖 (Vương phong 王風, Thử li 黍離) Bước đi chầm chậm, Trong lòng xao xuyến.
2. Dáng cỏ rạp xuống theo gió. ◇ Tống Ngọc 宋玉: "Bạc thảo mĩ mĩ" 薄草靡靡 (Cao đường phú 高唐賦) Cỏ mỏng rạp theo chiều gió.
3. Đồi trụy, dâm đãng. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Âm thanh mĩ mĩ, phong độ hiệp tiết" 音聲靡靡, 風度狎褻 (Phượng Dương sĩ nhân 鳳陽士人) Tiếng hát dâm dật, dáng điệu suồng sã.
4. Hết, tận. ◇ Lục Cơ 陸機: "Thân lạc lạc nhi nhật hi, Hữu mĩ mĩ nhi dũ tác" 親落落而日稀, 友靡靡而愈索 (Thán thệ phú 歎逝賦) Người thân thưa thớt ngày thêm vắng, Bạn bè hết cả lại càng trơ trọi.
5. Nhỏ nhắn.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.