lợi
lì ㄌㄧˋ, liàn ㄌㄧㄢˋ

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nước chảy xiết. ◇ Tô Triệt 蘇轍: "Tam gian lợi thủy tiểu mao ốc, Bất bỉ ma điền tân thảo đường" 三間浰水小茅屋, 不比麻田新草堂 (Đáp Ngô Hòa nhị tuyệt 答吳和二絕).
2. (Tính) Nhanh, lẹ.
3. (Danh) Tên sông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước chảy thật mau, chảy xiết.

Từ ghép 1

khuynh đảo

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. làm nghiêng ngả, gây sóng gió
2. lấy hết, dùng hết

Từ điển trích dẫn

1. Đổ, ngã. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Đào khởi quy tẩm, xuất môn tiễn cúc huề, ngọc san khuynh đảo, ủy y ư trắc, tức địa hóa vi cúc" 陶起歸寢, 出門踐菊畦, 玉山傾倒, 委衣於側, 即地化為菊 (Hoàng Anh 黃英) Đào đứng lên về phòng ngủ, ra tới luống cúc thì say khướt ngã xuống, trút áo bỏ bên cạnh, hóa luôn thành cây hoa cúc.
2. Bội phục.
3. Làm cho người ta xiêu lòng, ái mộ. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Thùy tín tằng vũ sam ca phiến, khuynh đảo nhất thì da?" 誰信曾舞衫歌扇, 傾倒一時耶? (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記) Có ai tin rằng áo múa quạt ca đã từng một thời làm người ta xiêu lòng say đắm chăng?
4. Dốc ra hết. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Trực tu khuynh đảo tôn trung tửu, Hưu tích lâm lang tọa thượng y" 直須傾倒樽中酒, 休惜淋浪座上衣 (Họa Vương Tư Phong hội đồng niên 和王司封會同年) Một hơi dốc hết rượu trong chén, Thôi tiếc làm chi áo láng lênh.
5. Hình dung tháo tuôn hết ra cho thỏa lòng, thổ lộ. ◎ Như: "tha tương mãn phúc tâm toan khuynh đảo nhi xuất" 他將滿腹心酸傾倒而出 ông ta đem hết bao nỗi thống khổ chua cay đầy ứ trong lòng tuôn tháo ra cho hả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm cho ngửa nghiêng đổ ngã.

Từ điển trích dẫn

1. Xây cất xong, làm nhà xong. § Ngày xưa khi làm xong cung thất thì cử hành tế lễ. Về sau, gọi "lạc thành" 落成 là hoàn thành công việc kiến trúc. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Lạc thành chi nhật, thịnh diên tế thần" 落成之日, 盛筵祭神 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記, Loan dương tiêu hạ lục ngũ 灤陽消夏錄五).

Từ điển trích dẫn

1. Chở thuyền, chèo thuyền.
2. Thuê đò (thuyền đi từ bờ bên này sang bờ bên kia). ◇ Vưu Dĩ Nhân 尤以仁: "Tương phùng vị tận nhất bôi tửu, Lục Tướng tự tiền hựu bát thuyền" 相逢未盡一杯酒, 陸相寺前又撥船 (Tống Lí Thăng quy Điến san thảo đường 送李升歸澱山草堂) Gặp nhau chưa cạn một chén rượu, Đã lại phải thuê đò trước chùa Lục Tướng.

Từ điển trích dẫn

1. (Tượng thanh) Xào xạc. § Gió thổi làm cây cỏ phát ra tiếng. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Trường dĩ thanh âm vi Phật sự, Dã phong tiêu táp thủy sàn viên" 長以聲音為佛事, 野風蕭颯水潺湲 (Thứ vận thù Chu Xương Thúc 次韻酬朱昌叔).
2. Tiêu điều, tàn rụng. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Thành đô loạn bãi khí tiêu táp, Hoán Hoa, Thảo Đường diệc hà hữu" 成都亂罷氣蕭颯, 浣花草堂亦何有 (Tương tòng ca tặng nghiêm nhị biệt giá 相從歌贈嚴二別駕).
3. Thưa thớt, thê lương. ◇ Hác Kinh 郝經: "Thi thành lệ tận phó giang lưu, Nga mi tiêu táp thiên vi sầu" 詩成淚盡赴江流, 蛾眉蕭颯天為愁 (Ba lăng nữ tử hành 巴陵女子行).
4. Tiêu sái tự nhiên, phiêu dật, không câu thúc.

Từ điển trích dẫn

1. Roi. § Dùng để đánh phạt trong trường học đời xưa. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Nhĩ cảm hạ, ngã thả dĩ hạ sở phác nhĩ" 爾敢下, 我且以夏楚撲爾 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記, Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤陽消夏錄四).
2. Đánh bằng roi gậy (một hình phạt). ◇ Tục tư trị thông giám 續資治通鑒: "Kim chủ dĩ lập vi thái tử, hữu quá, thượng thiết trách chi; cập tức vị, thủy miễn hạ sở" 金主已立為太子, 有過, 尚切責之; 及即位, 始免夏楚 (Tống Lí Tông thiệu định tứ niên 宋理宗紹定四年).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà cỏ, nhà tranh. Chỉ nơi ở ẩn.

Từ điển trích dẫn

1. Xương trắng, chỉ xương người chết. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Quân bất kiến Thanh Hải đầu, Cổ lai bạch cốt vô nhân thu" 君不見青海頭, 古來白骨無人收 (Binh xa hành 兵車行) Ông chẳng thấy miền Thanh Hải kia, Xưa nay xương trắng không ai nhặt.
2. Phiếm chỉ người chết. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Bạch cốt trầm oan" 白骨沈冤 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記).
3. Hột trái hoặc thân cây màu trắng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xương trắng. Xương người chết. — Bạch cung: Tòa nhà trắng, tên gọi dinh tổng thống Hoa Kì ( la maison blanche, white house ).

Từ điển trích dẫn

1. Lều tranh hình tròn. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "Nông phu Trần Tứ, hạ dạ tại đoàn tiêu thủ qua điền" 農夫陳四, 夏夜在團焦守瓜田 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記, Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤陽消夏錄四).

Từ điển trích dẫn

1. Chiếm cứ hoặc khống chế chỗ hiểm yếu. ◇ Tống Thư 宋書: "Kim ngã cứ kì tân nhi ách kì yếu, bỉ tuy duệ sư sổ lí, bất cảm quá nhi đông dã" 今我據其津而扼其要, 彼雖銳師數里, 不敢過而東也 (Tự Tự truyện 自序傳).
2. Yếu lĩnh, điểm trọng yếu. ◇ Kỉ Quân 紀昀: "<Đại Học> ách yếu tại thành ý, thành ý ách yếu tại thận độc" <大學>扼要在誠意, 誠意扼要在慎獨 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記).
3. Nắm giữ yếu điểm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chẹn giữ chỗ đất quan trọng để phòng ngừa quân giặc.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.