Từ điển trích dẫn

1. Danh dự lớn lao. ◇ Sử Kí 史記: "Thả tráng sĩ bất tử tức dĩ, tử tức cử đại danh nhĩ, vương hầu tướng tướng ninh hữu chủng hồ?" 且壯士不死即已, 死即舉大名耳, 王侯將相寧有種乎 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Vả chăng đã là tráng sĩ, không chết thì thôi, chứ chết thì phải chết cho đại sự, vương hầu, tướng, tướng, há cứ phải là con dòng cháu giống.
2. Tiếng tôn xưng người. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Giá nhất trận sát đắc Giang Nam nhân nhân hại phạ, văn Trương Liêu đại danh, tiểu nhi dã bất cảm dạ đề" 這一陣殺得江南人人害怕, 聞張遼大名, 小兒也不敢夜啼 (Đệ lục thập thất hồi) Trận đánh giết này, người Giang Nam ai ai cũng khiếp sợ, trẻ con nghe đến đại danh Trương Liêu cũng không dám khóc đêm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng tăm lớn lao — Tiếng tôn xưng người mình mới gặp lần đầu.

Từ điển trích dẫn

1. Thuật rõ sự việc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Chỉ thị Giả trạch nhân viên hà xứ thối, hà xứ quỵ, hà xứ tiến thiện, hà xứ khải sự, chủng chủng nghi chú bất nhất" 指示賈宅人員何處退, 何處跪, 何處進膳, 何處啟事, 種種儀注不一 (Đệ thập bát hồi) Dặn bảo người nhà họ Giả chỗ nào lui, chỗ nào quỳ, chỗ nào dâng món ăn, chỗ nào kể sự việc, đủ các nghi lễ khác nhau.
2. Văn thư tâu lên hoặc trần thuật sự tình. ◇ Thẩm Ước 沈約: "Bất nhậm hân hạ, cẩn dĩ khải sự tạ dĩ văn" 不任欣賀, 謹以啟事謝以聞 (Tạ tứ cam lộ khải 謝賜甘露啟).
3. Bài viết bố cáo công khai hoặc đăng báo để thanh minh một việc gì.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thuật rõ sự việc xảy ra — Văn thư của quan, kể rõ việc gì.

ân cần

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiếp đãi chu đáo

Từ điển phổ thông

ân cần, quan tâm, lo lắng

Từ điển trích dẫn

1. Tình ý thâm hậu. ◇ Hiếu Kinh Viên Thần Khế 孝經援神契: "Mẫu chi ư tử dã, cúc dưỡng ân cần, thôi táo cư thấp, tuyệt thiếu phân cam" 母之於子也, 鞠養殷勤, 推燥居濕, 絕少分甘.
2. Hết lòng chu đáo. ◇ Trần Bạch Trần 陳白塵: "Ngã can thúy phóng hạ thái đan, dụng thủ thế cáo tố na vị ngận ân cần đích phục vụ viên" 我乾脆放下菜單, 用手勢告訴那位很殷勤的服務員 (Vô thanh đích lữ hành 無聲的旅行).
3. Xu phụ, phụng thừa. ◇ Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武王伐紂平話: "Tây Chu bảo xuyến thật kì tai, Phí Trọng ân cần đặc thủ lai" 西周寶釧實奇哉, 費仲 殷勤特取來 (Quyển thượng).
4. Tình ý, tâm ý. ◇ Sử Kí 史記: "Tương Như nãi sử nhân trọng tứ Văn Quân thị giả thông ân cần, Văn Quân dạ vong bôn Tương Như" 相如乃使人重賜文君侍者通殷勤, 文君夜亡奔相如 (Tư Mã Tương Như truyện 司馬相如傳).
5. Mượn chỉ lễ vật. ◇ Thẩm Kình 沈鯨: "Trường Quan, nhĩ khoan liễu ngã hình cụ, nhật hậu trí ân cần" 長官, 你寬了我刑具, 日後致殷勤 (Song châu kí 雙珠記, Ngục trung oan tình 獄中冤情).
6. Quan chú, cần phải. ◇ Tào Tháo 曹操: "Hiền quân ân cần ư thanh lương, Thánh tổ đôn đốc ư minh huân" 賢君殷勤於清良, 聖祖敦篤於明勳 (Thỉnh truy tăng quách gia phong ấp biểu 請追增郭嘉封邑表).
7. Nhiều lần, trở đi trở lại. ◇ Bắc sử 北史: "Trừng diệc tận tâm khuông phụ, sự hữu bất tiện ư nhân giả, tất ư gián tránh ân cần bất dĩ, nội ngoại hàm kính đạn chi" 澄亦盡心匡輔, 事有不便於人者, 必於諫諍殷勤不已, 內外咸敬憚之 (Thác Bạt Trừng truyện 拓拔澄傳).
8. Dặn dò, nhắn nhủ. ◇ Chương Kiệt 章碣: "Ân cần mạc yếm điêu cừu trọng, Khủng phạm tam biên ngũ nguyệt hàn" 殷勤莫厭貂裘重, 恐犯三邊五月寒 (xuân biệt 春別).
9. Gắng gỏi, siêng năng. ◇ Tây du kí 西遊記: "Hành Giả đạo: Đệ tử diệc phả ân cần, hà thường lãn nọa?" 行者道: 弟子亦頗殷勤, 何常懶惰 (Đệ nhị thất hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Dâng biểu cho vua. § Ngày xưa bề tôi quỳ gối trình tấu lên vua, nên gọi là "bái biểu" 拜表. ◇ Lí Mật 李密: "Thần bất thăng khuyển mã bố cụ chi tình, cẩn bái biểu dĩ văn" 臣不勝犬馬怖懼之情, 謹拜表以聞 (Trần tình biểu 陳情表) Tình khuyển mã sợ sệt, kể sao cho xiết, thần kính lạy dâng biểu xin bệ hạ soi xét.

Từ điển trích dẫn

1. Mặt trái, mặt sau của sự vật. ☆ Tương tự: "bối diện" 背面, "hậu bối" 後背, "hậu diện" 後面. ★ Tương phản: "chánh diện" 正面.
2. Lúc trở về nhà trình báo với cha mẹ. ◎ Như: "xuất cốc phản diện" 出告反面 đi thưa về trình.
3. Quay mặt đi. ◇ Trần Mạnh Giai 陳孟楷: "Cánh vô nhất ngôn, phản diện thiếp tịch, nhược khủng trọng thương dư tâm giả" 更無一言, 反面貼席, 若恐重傷余心者 (Tương yên tiểu lục 湘煙小錄, Hương uyển lâu ức ngữ 香畹樓憶語) Rồi không nói thêm lời nào, quay mặt nép xuống chiếu, như là sợ làm đau lòng tôi thêm nữa.
4. Mặt khác của sự tình, của vấn đề, v.v.
5. Chỉ bề xấu, mặt tiêu cực.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mặt trái, bề trái.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tỉnh ở Bắc phần, phía đông sông Hồng hà — Tên một vùng đất thuộc tỉnh Sơn Tây Trung Hoa, phía đông sông Hoàng hà, Sư tử Hà đông, chỉ người đàn bà ghen, là Hà đông bên Tàu, theo một câu thơ của Tô Đông Pha cười riễu tật sợ vợ của Trần Quý Thường.

Từ điển trích dẫn

1. Trù trừ, không quyết đoán. ◇ Lưu Hướng 劉向: "Dư tư cựu bang, Tâm y vi hề" 余思舊邦, 心依違兮 (Cửu thán 九歎, Li thế 離世).
2. Thuận theo.
3. Hình dung tiếng nhạc trầm bổng, hài hòa động thính. ◇ Tào Thực 曹植: "Phi thanh kích trần, Y vi lệ hưởng" 飛聲激塵, 依違厲響 (Thất khải 七啟).

Từ điển trích dẫn

1. Chắp hai bàn tay lại với nhau rồi đặt ngang ngực để tỏ lòng thành khẩn hoặc kính trọng. § Cũng là một nghi thức Phật giáo. ◇ Tây du kí 西遊記: "Na tỉ khưu ni chí Phật tiền hợp chưởng đạo: Tôn Ngộ Không hữu sự, yếu kiến Như Lai" 那比丘尼至佛前合掌道: 孫悟空有事, 要見 如來 (Đệ ngũ thập nhị hồi).
2. Trong thi văn đối ngẫu, từ hoặc câu trùng lặp ý nghĩa gọi là "hợp chưởng" 合掌. Thí dụ trong hai câu "Tàm ốc triêu hàn bế, Điền gia trú vũ gian" 蠶屋朝寒閉, 田家晝雨閒 (Tứ minh thi thoại 四溟詩話, Quyển nhất), hai chữ "triêu" 朝 và "trú" 晝 bị "hợp chưởng".
3. Gặp gỡ. ◇ Trần Nhữ Nguyên 陳汝元: "Phù bình tung tích đa phiêu đãng, hà thì hợp chưởng?" 浮萍蹤跡多漂蕩, 何時合掌 (Kim liên kí 金蓮記, Môi hợp 媒合).
4. Phù hợp nhau. ◇ Lí Ngư 李漁: "Giá thoại thuyết lai hữu ta hợp chưởng" 這話說來有些合掌 (Liên hương bạn 憐香伴, Thiến môi 倩媒).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chắp tay lại.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "ban bác" 班駁.
2. Màu sắc lẫn lộn, loang lổ. ◇ Tây Kinh tạp kí 西京雜記: "(San) thượng kết tùng điều như xa cái, diệp nhất thanh nhất xích, vọng chi ban bác như cẩm tú" (山)上結藂條如車蓋, 葉一青一赤, 望之班駮如錦繡 (Quyển nhất).
3. Tỉ dụ có văn thái, văn hoa.
4. Mô hồ, không rõ ràng. ◇ Trần Vũ 陳武: "Đại để sáng nghiệp chi quân, giá ta quy mô, nhân bất đắc tận thức, sở dĩ kì trị, ban bác nhi bất khả khảo" 大抵創業之君, 這些規模, 人不得盡識, 所以其治, 班駮而不可考 (Cao đế phong kiến luận 高帝封建論).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu sắc lẫn lộn, loang lổ. Cũng như Ban bác 斑駮.

Từ điển trích dẫn

1. Có năng lực làm việc, cán luyện.
2. Nô bộc chuyên làm việc thu mua. ◇ Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京本通俗小說: "Thiệu Vương giáo cán biện khứ phân phó lâm an phủ, tức thì sai nhất cá tập bộ sứ thần" 邵王教幹辦去分付臨安府, 即時差一個緝捕使臣 (Niễn ngọc Quan Âm 碾玉觀音).
3. Biện lí, xử lí. ◇ Bành Thừa 彭乘: "Nhất nhật, Trần vị tư viết: Trạch trung dục hội nhất nhị nữ khách, hà nhân khả sử cán biện?" 一日, 陳謂胥曰: 宅中欲會一二女客, 何人可使幹辦? (Tục mặc khách huy tê 續墨客揮犀, Tư lại khôi kiệt giảo quái 胥吏魁桀狡獪).
4. Tên chức quan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm việc siêng năng, giỏi giang.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.