sam, tam
sān ㄙㄢ, shān ㄕㄢ

sam

phồn thể

Từ điển phổ thông

tóc búi

tam

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) "Tam tam" 鬖鬖: (1) Rối bù. (2) Dáng rủ dài xuống. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Tam tam trường phát tự tri Di" 鬖鬖長髮自知夷 (Thương Ngô mộ vũ 蒼梧暮雨) Tóc rủ dài, tự biết mình là người Di.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tóc rối — Dáng tóc buông rủ xuống.
hoán
huàn ㄏㄨㄢˋ

hoán

giản thể

Từ điển phổ thông

sáng sủa, rực rỡ

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 煥.

Từ điển Trần Văn Chánh

Sáng, sáng sủa, rực rỡ, phơi phới.【煥發】 hoán phát [huànfa] Sáng sủa, phấn khởi, phơi phới, tươi tỉnh: 精神煥發 Tinh thần phơi phới; 容光煥發 Nét mặt sáng sủa (tươi tỉnh).

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 煥
đọa, đỏa
duǒ ㄉㄨㄛˇ

đọa

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mớ tóc rủ xuống — Tóc trái đào của trẻ con thời xưa.

đỏa

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chỏm tóc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái chỏm. § Trẻ con cạo đầu còn bớt ít tóc lại gọi là "đỏa". ◇ Lễ Kí 禮記: "Tiễn phát vi đỏa, nam giác nữ ki" 翦髮為鬌, 男角女羈 (Nội tắc 內則) Cắt tóc để chỏm, con trai để trái đào, con gái búi tóc.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái chỏm. Trẻ con cạo đầu còn bớt ít tóc lại gọi là đỏa.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Rụng tóc;
② Chỏm tóc (của trẻ con).

Từ điển trích dẫn

1. Vẻ tươi tốt của thảo mộc.
2. Tạp loạn, rối bù. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "(Ngư phủ) đầu phát bồng nhung, tu nhiêm mãn giáp" (漁父)頭髮蓬茸, 鬚髯滿頰 (Tinh không 星空, Cô trúc quân chi nhị tử 孤竹君之二子).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ tươi tốt của thảo mộc.

Từ điển trích dẫn

1. Tài chính. § Tiếng Anh: "finance". Chỉ các hoạt động kinh tế về tiền tệ (kim tiền, hóa tệ), bao quát: phát hành, lưu thông, hối đoái, thu hồi, tồn trữ, v.v.

túc xá

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhà tập thể, phòng tập thể

Từ điển trích dẫn

1. Nghỉ dọc đường, tạm nghỉ trọ (trong cuộc lữ hành). ◇ Sử Kí 史記: "(Tô Tần) nãi ngôn Triệu Vương, phát kim tệ xa mã, sử nhân vi tùy Trương Nghi, dữ đồng túc xá, sảo sảo cận tựu chi" (蘇秦)乃言趙王, 發金幣車馬, 使人微隨張儀, 與同宿舍, 稍稍近就之 (Trương Nghi liệt truyện 張儀列傳).
2. Quán trọ, lữ điếm.
3. Phòng xá, nhà ở (dành cho học sinh, nhân viên xí nghiệp hoặc cơ quan... cư trú).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà trọ.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là 機栝.
2. Cái lẫy nỏ để bật tên đi.
3. Cơ quan, then chốt, bộ phận phát động máy móc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá kính tử nguyên thị tây dương cơ quát, khả dĩ khai hợp" 這鏡子原是西洋機括, 可以開合 (Đệ tứ thập nhất hồi) Cái gương này vốn là một cái gương tây phương có then máy, có thể đóng mở được.
4. Tỉ dụ nắm giữ quyền bính hoặc then chốt của sự vật.
5. Mưu kế, tâm cơ. ◇ Tống Liêm 宋濂: "Long Môn Tử sanh Long Môn đại san trường cốc gian, chất tố hồn phác, nhược xi nhân nhiên. Cơ quát trí quyệt chi sự giai bất năng tri" 龍門子生龍門大山長谷間, 質素渾樸, 若蚩人然. 機括智譎之事皆不能知 (Ngưng đạo kí 凝道記, Chung tư phù 終胥符).

Từ điển trích dẫn

1. Cái lẽ sinh sôi nẩy nở. ◇ Từ Quang Khải 徐光啟: "Vạn vật nhân thì thụ khí, nhân khí phát sanh. Thì chí khí chí, sinh lí nhân chi" 萬物因時受氣, 因氣發生. 時至氣至, 生理因之 (Nông chánh toàn thư 農政全書, Quyển thập 卷十).
2. Đạo dưỡng sinh. ◇ Kê Khang 嵇康: "Thị dĩ quân tử tri hình thị thần dĩ lập, thần tu hình dĩ tồn. Ngộ sinh lí chi dị thất, tri nhất quá chi hại sinh" 是以君子知形恃神以立, 神須形以存. 悟生理之易失, 知一過之害生 (Dưỡng sanh luận 養生論).
3. Đạo làm người. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Dĩ tư ngộ sinh lí, Độc sỉ sự can yết" 以茲悟生理, 獨恥事干謁 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自京赴奉先縣) Lấy đó mà hiểu làm người là như thế (đạo làm người), Chỉ hổ thẹn phải cầu cạnh người quyền thế.
4. Hi vọng sống còn. ◇ Tống Thư 宋書: "Niên hướng cửu thập, sinh lí đãi tận, vĩnh tuyệt thiên quang, luân một khâu hác" 年向九十, 生理殆盡, 永絕天光, 淪沒丘壑 (Vương Kính Hoằng truyện 王敬弘傳).
5. Tính mệnh. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Phương hỉ tiện ư đình vi, cự dĩ li ư gia họa, cẩu toàn sanh lí, phục xỉ ban vinh" 方喜便於庭闈, 遽已罹於家禍, 苟全生理, 復齒班榮 (Đại Thái Bình châu Tri châu tạ đáo nhậm biểu 代太平州知州謝到任表).
6. Sinh hoạt, sinh kế. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Gian nan muội sinh lí, Phiêu bạc đáo như kim" 艱難昧生理, 飄泊到如今 (Xuân nhật giang thôn 春日江村).
7. Nghề sinh sống, chức nghiệp. ◇ Phong thần diễn nghĩa 封神演義: 馬氏曰: "Mã Thị viết: Nhĩ hội tố ta thập ma sinh lí? Tử Nha viết: (...) chỉ hội biên tráo li" 你會做些什麼生理? 子牙曰: (...)只會編笊籬 (Đệ thập ngũ hồi) Mã Thị hỏi: Mi biết làm nghề gì sinh sống? Tử Nha đáp: Tôi chỉ biết đan vợt tre (dùng để mò tôm vớt cá)...
8. Làm ăn, buôn bán. ◇ Cung Minh Chi 龔明之: "Chu Xung vi thì dĩ thường mại vi nghiệp, hậu kì gia sảo ôn, dịch vi dược tứ, sinh lí nhật ích tiến" 朱沖微時以常賣為業, 後其家稍溫, 易為藥肆, 生理日益進 (Trung Ngô kỉ văn 中吳紀聞, Chu Thị thịnh suy 朱氏盛衰).
9. Sản nghiệp, tiền của. ◇ Phùng Mộng Long 馮夢龍: "Ư thị dân giai cần lực, vô cảm thâu nọa, bất nhị niên, câu hữu hằng sản, sinh lí nhật tư" 于是民皆勤力, 無敢偷惰, 不二年, 俱有恒產, 生理日滋 (Trí nang bổ 智囊補, Minh trí 明智, Trương Nhu 張需).
10. Chỉ các hệ thống bên trong cơ thể, hoạt động của các khí quan (sinh vật). ◎ Như: "sinh lí cơ năng" 生理機能, "sinh lí học" 生理學 (tiếng Anh: physiology).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường lối làm việc kiếm sống — Cái lẽ duy trì và chi phối sự sống của sinh vật — Ta còn hiểu theo nghĩa hẹp là việc ăn nằm giữa nam nữ.

Từ điển trích dẫn

1. Tên gọi khác của "hàn lâm học sĩ" 翰林學士.
2. Khoa học nghiên cứu về ánh sáng (phát sinh, truyền bá, tính chất, hiện tượng, ứng dụng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngành nghiên cứu về ánh sáng.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "quang thái" 光采.
2. Ánh sáng, màu sắc. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Nguyệt lộ phát quang thái, Thử thì phương kiến thu" 月露發光彩, 此時方見秋 (Tân thu đối nguyệt kí Lạc Thiên 新秋對月寄樂天) Trăng lộ ra ánh sáng, Lúc này mới thấy thu.
3. Vẻ vang, vinh diệu.
4. Rực rỡ, hoa lệ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều màu rực rỡ chói lọi.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.