Từ điển trích dẫn

1. Chia tay, li biệt. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Như hà hựu phân mệ, Nan thoại biệt li tình" 如何又分袂, 難話別離情 (Biệt Dương Tú Tài 別楊秀才) Sao mà lại chia tay, Khó nói tình li biệt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời vạt áo, ý nói chia tay.

Từ điển trích dẫn

1. Sợ hãi, kinh hoảng. ◇ Bắc sử 北史: "Khiển nhân truyền dịch dĩ đáp vấn. Khách hoàng khủng bất cảm ngưỡng thị" 遣人傳譯以答問. 客惶恐不敢仰視 (Trường Tôn Tung truyện 長孫嵩傳).
2. Lấy làm hổ thẹn. ◇ Lí Hành Đạo 李行道: "Thuyết dã hoàng khủng, nhân vi bần nan, vô dĩ độ nhật, yếu tầm ngã muội tử thảo ta bàn triền sử dụng" 說也惶恐, 因為貧難, 無以度日, 要尋我妹子討些盤纏使用 (Khôi lan kí 灰闌記, Đệ nhất chiệp).
3. Lời nhún mình. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Thịnh biên thượng thả tá quan, nhi tiên dĩ thử tạ. Hoàng khủng, hoàng khủng. Bất tuyên" 盛編尚且借觀, 而先以此謝. 惶恐, 惶恐. 不宣 (Đáp Tôn Đô Quan thư 答孫都官書).

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "giá ngự" 駕御.
2. Điều khiển xe, ngựa. ◎ Như: "dã mã vị kinh tuần phục, ngận nan giá ngự" 野馬未經馴服, 很難駕馭.
3. Sai khiến, quản thúc, chỉ huy.

Từ điển trích dẫn

1. Thấp, hèn. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nhĩ chức vị ti vi, nan chưởng đại quyền" 你職位卑微, 難掌大權 (Đệ nhất ngũ hồi).
2. Suy yếu, suy bại. ◇ Sử Kí 史記: "Chu đức ti vi, chiến quốc kí cường, Vệ dĩ tiểu nhược, Giác độc hậu vong" 周德卑微, 戰國既彊, 衛以小弱, 角獨後亡 (Thái sử công tự tự 太史公自序).

Từ điển trích dẫn

1. Câu kết, thông đồng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ môn xuyến thông nhất khí lai toán kế ngã" 你們串通一氣來算計我 (Đệ tứ thập lục hồi) Chúng mày thông đồng với nhau định kế hại tao.
2. Liên lạc, móc nối. ◇ Thái Bình Thiên Quốc ca dao truyền thuyết tập 太平天國歌謠傳說集: "Giá lí hà đạo đa, lộ nan tẩu, ngã cấp nhĩ môn đái lộ. Ngã môn thôn lí hoàn hữu hứa đa nhân bị Tiết gia trảo khứ đương binh, ngã hoàn khả dĩ khứ xuyến thông tha môn lí ứng ngoại hợp" 這裏河道多, 路難走, 我給你們帶路. 我們村裏還有許多人被薛家抓去當兵, 我還可以去串通他們裏應外合 (Đả lễ xã 打禮社).
3. Xuyên thấu, đả thông. ◇ Vương Tư Điếm 王思玷: "Na lưỡng điều lộ, ngã dã đô cấp nhĩ xuyến thông hảo liễu, tu đắc nhĩ môn tự kỉ nã chủ ý" 那兩條路, 我也都給你串通好了, 須得你們自己拿主意 (Thiên khô 偏枯).

Từ điển trích dẫn

1. Ánh sáng trăng sao. ◇ Trương Kiều 張喬: "Hà hán dạ quang lưu" 河漢夜光流 (Tái đề kính đình thanh việt thượng nhân san phòng 再題敬亭清越上人山房) Ánh trăng ánh sao trôi trên dải Ngân hà.
2. Mặt trăng. ◇ Vương Gia 王嘉: "Trúc viên khâu dĩ thị triêu nhật, Sức dao giai dĩ ấp dạ quang" 築圓邱以視朝日, 飾瑤階以揖夜光 (Thập di kí 拾遺記) Dựng viên khâu để ngắm mặt trời mọc ban mai, Tô điểm thềm ngọc để đón trăng đêm.
3. Tên khác của đom đóm.
4. Tên một thứ ngọc. ◇ Hoàng Trạc Lai 黃鷟來: "Ngư mục hỗn dạ quang, Lưu tục nan dữ ngũ" 魚目混夜光, 流俗難與伍 (Tặng Trần Tỉnh Trai 贈陳省齋) Mắt cá lẫn lộn với ngọc dạ quang, Nhưng khó mà cùng hàng với người thế tục.
5. Tên mũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng trong ban đêm — Chỉ mặt trăng — Một tên chỉ con đm đóm — Tên một loại ngọc quý, chiếu sáng trong đêm.

Từ điển trích dẫn

1. Phần tinh túy, tốt đẹp nhất của sự vật. ◇ Sử Kí 史記: "Thị phong cương điền trù chi chánh trị, thành quách thất ốc môn hộ chi nhuận trạch, thứ chí xa phục súc sản tinh hoa" 視封疆田疇之正治, 城郭室屋門戶之潤澤, 次至車服畜產精華 (Thiên quan thư 天官書).
2. Tinh thần. ◇ Vương Sung 王充: "Tinh hoa kiệt tận, cố tảo yểu tử" 精華竭盡, 故早夭死 (Luận hành 論衡, Thư hư 書虛)
3. Vẻ rực rỡ, quang diệu, quang huy. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tinh hoa dục yểm liệu ưng nan, Ảnh tự quyên quyên phách tự hàn" 精華欲掩料應難, 影自娟娟魄自寒 (Đệ tứ thập cửu hồi) Vẻ rực rỡ muốn giấu đi (nhưng) khó, Bóng thì xinh đẹp và ánh sáng trăng thật lạnh lẽo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần tốt đẹp cao quý nhất.

Từ điển trích dẫn

1. Cuộc gặp gỡ lạ lùng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giả Thụy thính liễu giá thoại, tái tưởng bất đáo kim nhật đắc giá cá kì ngộ, na thần tình quang cảnh nhất phát bất kham nan khán liễu" 賈瑞聽了這話, 再想不到今日得這個奇遇, 那神情光景一發不堪難看了 (Đệ thập nhất hồi) Giả Thụy nghe nói thế, lại tưởng hôm nay có được cuộc gặp gỡ lạ lùng, thần sắc tình cảnh trông thật là khó coi cho nổi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc gặp gỡ lạ lùng. Đoạn trường tân thanh có câu: » Nhớ nơi kì ngộ vội dời chân đi «.

Từ điển trích dẫn

1. Từ bỏ chức quan. ◇ Bào Chiếu 鮑照: "Khí trí bãi quan khứ, Hoàn gia tự hưu tức" 棄置罷官去, 還家自休息 (Nghĩ hành lộ nan 擬行路難).
2. Cách chức quan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không cho làm quan nữa.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "quái đắc" 怪得, "quái đạo" 怪道.
2. Kinh sợ, kinh hoảng. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Đường thượng bất hợp sanh phong thụ, Quái để giang san khởi yên vụ" 堂上不合生楓樹, 怪底江山起煙霧 (Phụng Tiên Lưu Thiếu Phủ tân họa san thủy chướng ca 奉先劉少府新畫山水障歌). ◇ Tân Khí Tật 辛棄疾: "Quái để hàn mai, nhất chi tuyết lí, chỉ nhẫm sầu tuyệt" 怪底寒梅, 一枝雪裏, 只恁愁絕 (Vĩnh ngộ nhạc 永遇樂, Mai tuyết 梅雪, Từ 詞).
3. Hèn chi, thảo nào, chẳng lạ gì. § Cũng như "nan quái" 難怪. ◇ Tào Đường 曹唐: "Quái đắc Bồng Lai san hạ thủy, Bán thành sa thổ bán thành trần" 怪得蓬萊山下水, 半成沙土半成塵 (Tiểu du tiên 小游仙). ◇ Dương Viêm Chánh 楊炎正: "Đoạn tràng phương thảo thê thê bích, Tân lai quái để tương tư cực" 斷腸芳草萋萋碧, 新來怪底相思極 (Tần lâu nguyệt 秦樓月, Từ 詞).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.