Từ điển trích dẫn

1. Bà vú. ☆ Tương tự: "nãi mẫu" 奶母, "nãi nương" 奶娘, "nãi mỗ" 奶姥, "nãi tử" 奶子, "nãi ảo" 奶媼, "nãi ẩu" 奶嫗, "nãi tử" 嬭子, "nhũ mẫu" 乳母, "nhũ nương" 乳娘.

Từ điển trích dẫn

1. Khoan dung, khoan thứ.
2. Dung nạp. ◇ Lí Đông Dương 李東陽: "Thảo mộc hữu tình giai trưởng dưỡng, Càn khôn vô địa bất bao dong" 草木有情皆長養, 乾坤無地不包容 (Đại Hành hoàng đế vãn ca từ 大行皇帝輓歌辭).

bao dung

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bao dung, tha thứ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gồm chứa hết cả, chỉ tính tình dộ lượng.

giao xoa

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giao thoa, giao cắt nhau

Từ điển trích dẫn

1. Ngang dọc giao nhau, bắt chéo. ◎ Như: "giao xoa khẩu" 交叉口 ngả tư, ngả sáu... § Chỗ hai con đường hoặc hơn nữa gặp nhau. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tần Minh khán na lộ thì, hựu một chánh lộ, đô chỉ thị ki điều khảm sài đích tiểu lộ, khước bả loạn thụ chiết mộc giao xoa đương liễu lộ khẩu" 秦明看那路時, 又沒正路, 都只是幾條砍柴的小路, 卻把亂樹折木交叉當了路口 (Đệ tam tứ hồi).
2. Chỉ dấu hiệu "x". ◇ Thái Bình Thiên Quốc Hồng Tú Toàn 太平天國洪秀全: "Mỗ danh đầu lĩnh, nghịch lệnh thối súc, tắc hoạch giao xoa dĩ kí kì tội" 某名頭領, 逆令退縮, 則畫交叉以記其罪 (Kí lục công tội chiếu 記錄功罪詔).
3. Chỉ nội dung đan chéo hoặc chồng chất phức tạp.

tình huống

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tình huống, hoàn cảnh, tình hình

Từ điển trích dẫn

1. Chí thú, chí hướng.
2. Tình nghị, ân tình. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Nhược một hữu thành tây lão giả khoan hồng lượng, tam phiên tương tặng đa tình huống, giá vi khu dĩ táng lộ đồ bàng" 若沒有城西老者寬洪量, 三番相贈多情況, 這微軀已喪路途傍 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜子春三入長安).
3. Tình hình. ◇ Phạm Trọng Yêm 范仲淹: "Bắc nhân tình huống dị nam nhân, Tiêu sái khê san khổ vô thú" 北人情況異南人, 蕭灑溪山苦無趣 (Hòa cát hoành tự thừa tiếp hoa ca 和葛閎寺丞接花歌).
4. Thể thống. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Mỗ tích bệnh niết nhiên, tạc lũ khất khẩn, dĩ kinh thử để nhục, ư quốc thể phi tiện, đệ cố thế vị đắc cự khứ, dĩ thử cưỡng nhan, thành hà tình huống" 某瘠病薾然, 昨屢乞懇, 以經此詆辱, 於國體非便, 第顧勢未得遽去, 以此強顏, 成何情況 (Dữ Vương Ý Khác công thư 與王懿恪公書).
5. Tình thú, hứng trí. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Tửu tỉnh mộng giác vô tình huống, Hảo thiên lương dạ thành sơ khoáng" 酒醒夢覺無情況, 好天良夜成疏曠 (Ngọc kính đài 玉鏡臺).
6. Tâm tình, tình tự. ◇ Kiều Cát 喬吉: "Thư thư, nhĩ giá đẳng tình huống vô liêu, ngã tương quản huyền lai, nhĩ lược xuy đàn nhất hồi tiêu khiển cha" 姐姐, 你這等情況無聊, 我將管絃來, 你略吹彈一回消遣咱 (Lưỡng thế nhân duyên 兩世姻緣, Đệ nhị chiệp).
7. Ngày nay đặc chỉ về quân sự: sự biến hóa của tình hình quân địch.

Từ điển trích dẫn

1. Nước chảy ầm ầm, sôi sục.
2. Huyên náo. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Thượng nãi dục biến thử, nhi mỗ bất lượng địch chi chúng quả, dục xuất lực trợ thượng dĩ kháng chi, tắc chúng hà vi nhi bất hung hung nhiên?" 上乃欲變此, 而 某不量敵之眾寡, 欲出力助上以抗之, 則眾何為而不洶洶然 (Đáp Tư mã gián nghị thư 答司馬諫議書) Nhà vua muốn biến đổi tình trạng đó, mà tôi không lượng số người phản đối nhiều hay ít, muốn ra sức giúp vua chống lại họ, như vậy làm sao mà đám đông chẳng nhao nhao lên?
3. Rối loạn không yên.

Từ điển trích dẫn

1. Lương tâm, thiên tính, thiên lương. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Nhất đán phú quý, tắc bội thân quyên cựu, táng kì bổn tâm" 一旦富貴, 則背親捐舊, 喪其本心 (Vương Phù truyện 王符傳) Một mai thành giàu sang, thì lại phản bội người thân bỏ người cũ, táng tận lương tâm.
2. Bổn ý, tâm nguyện vốn có. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Hình Đạo Vinh giáo mỗ như thử, thật phi bổn tâm dã" 邢道榮教某如此, 實非本心也 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Hình Đạo Vinh xui tôi như thế, chớ không phải chủ ý của tôi.
3. Chân tâm, lòng thật. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "Thuyết bổn tâm thoại, ngã ngận tưởng hồi khứ, đãn hựu bất nguyện ý li khai nhĩ môn" 說本心話, 我很想回去, 但又不願意離開你們 (Thái văn cơ 蔡文姬, Đệ nhất mạc) Thật lòng mà nói, tôi rất muốn đi về, nhưng cũng không muốn xa cách mấy người.
4. Gốc rễ của cây cỏ. ◇ Trương Cửu Linh 張九齡: "Thảo mộc hữu bổn tâm, Hà cầu mĩ nhân chiết" 草木有本心, 何求美人折 (Cảm ngộ 感遇) Cây cỏ có gốc rễ, Đâu mong người đẹp bẻ.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.