Từ điển trích dẫn

1. Y phục màu trắng.
2. Ngày xưa người chưa làm quan mặc quần áo trắng. Sau "bạch y" 白衣 chỉ người thường không có công danh.
3. Ngày xưa đứa đày tớ trẻ con ("đồng bộc" 童僕) mặc áo trắng, nên gọi đồng bộc là "bạch y nhân" 白衣人.
4. Tiếng nhà Phật chỉ người phàm tục, không xuất gia đầu Phật. ◇ Duy Ma Cật sở thuyết kinh 維摩詰所說經: "Tuy vi bạch y, phụng trì sa môn" 雖為白衣, 奉持沙門 (Quyển thượng 卷上).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo trắng. Chỉ người chưa thi đậu làm quan — Tiếng nhà Phật chỉ người phàm tục, không xuất gia đầu Phật.

Từ điển trích dẫn

1. Đặt câu văn ngược với cách nói thông thường, vì một nhu cầu văn pháp nào đó. Thí dụ: trong bài "Sơn cư thu minh" 山居秋暝 của ◇ Vương Duy 王維: "Trúc huyên quy hoán nữ, Liên động há ngư chu" 竹喧歸浣女, 蓮動下漁舟 là đảo trang của "Trúc huyên hoán nữ quy, Liên động ngư chu há" 竹喧浣女歸, 蓮動漁舟下.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phép đặt câu văn ngược lại.

Từ điển trích dẫn

1. Tài trí trác việt.
2. Người tài trí xuất chúng. ◇ Sử Kí 史記: "Tần chi cương tuyệt nhi duy thỉ, San Đông đại nhiễu, dị tính tịnh khởi, anh tuấn ô tập" 秦之綱絕而維弛, 山東大擾, 異姓並起, 英俊烏集 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Kỉ cương nhà Tần suy sụp, vùng Sơn Đông rối loạn, những người khác họ đều nổi dậy, các anh hùng tài trí xuất chúng tụ họp rất đông.
3. Chỉ người dong mạo tuấn tú và có khí lực.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tài giỏi xuất sắc.

Từ điển trích dẫn

1. Thôn xóm. ◇ Vương Duy 王維: "Tà dương chiếu khư lạc, Cùng hạng ngưu dương quy" 斜陽照墟落, 窮巷牛羊歸 (Vị xuyên điền gia 渭川田家) Nắng tà chiếu thôn xóm, Ngõ cùng bò và cừu về. ☆ Tương tự: "thôn lạc" 村落, "thôn trang" 村莊.
2. Gò mộ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thôn xóm.

nữ sĩ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cô, bà, chị

Từ điển trích dẫn

1. Người phụ nữ có đức hạnh của kẻ sĩ. ◇ Thi Kinh 詩經: "Kì bộc duy hà? Li nhĩ nữ sĩ" 其僕維何, 釐爾女士 (Đại nhã 大雅, Kí túy 既醉) Mệnh trời quy phụ vào ngài như thế nào? Trời ban cho ngài người vợ hiền tài đẹp đẽ.
2. Tiếng tôn xưng đối với phụ nữ. ◎ Như: "Trương nữ sĩ thị văn nghệ giới đích danh nhân" 張女士是文藝界的名人.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người đàn bà có học. Bà Đoàn Thị Điểm có hiệu là Hồng Hà Nữ sĩ — Ngày nay hiểu là người đàn bà con gái làm thơ, viết văn.

Từ điển trích dẫn

1. Thôn làng. ☆ Tương tự: "khư lạc" 墟落. ◇ Vương Duy 王維: "Độ đầu dư lạc nhật, Khư lí thướng cô yên" 渡頭餘落日, 墟里上孤煙 (Võng xuyên nhàn cư 輞川閒居) Đầu bến, mặt trời chiều rớt lại, Trong thôn, sợi khói đơn chiếc bay lên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xóm làng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Muôn đời ( Kỉ là khoảng thời gian 12 năm ). Văn tế trận vong tướng sĩ của Nguyễn Văn Thành: » … Duy vạn kỉ chửa dời ngôi bão tộ «.

phụ đạo

phồn thể

Từ điển phổ thông

phụ đạo, dạy kèm

Từ điển trích dẫn

1. Phụ tá dẫn đạo. ◇ Chu Thư 周書: "Thả tiên đế phó chúc vi thần, duy lệnh phụ đạo bệ hạ, kim gián nhi bất tòng, thật phụ cố thác" 且先帝付囑微臣, 唯令輔導陛下, 今諫而不從, 寔負顧託 (Vũ Văn Hiếu Bá truyện 宇文孝伯傳).
2. Chỉ quan phụ đạo. ◇ Trần Thư 陳書: "Như thần ngu kiến, nguyện tuyển đôn trọng chi tài, dĩ cư phụ đạo" 如臣愚見, 願選敦重之才, 以居輔導 (Khổng Hoán truyện 孔奐傳).
3. Giúp đỡ và chỉ dẫn (về học tập, làm việc). ◇ Băng Tâm 冰心: "Tha môn hoàn tại nhận chân địa phụ đạo tha môn hài tử môn đích học tập" 他們還在認真地輔導他們孩子們的學習 (Kí tiểu độc giả 寄小讀者, Thập).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thầy dạy học của vua lúc vua còn nhỏ — Giúp đỡ, dẫn dắt. » Một dòng phụ đạo xưa nay «. ( Đại Nam Quốc sử ).

Từ điển trích dẫn

1. Ngẩng trông. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Trẫm phụng hoàng đế, túc dạ chiêm ngưỡng nhật nguyệt, kí vọng thành tựu" 朕奉皇帝, 夙夜瞻仰日月, 冀望成就 (An Đế kỉ 安帝紀).
2. Nhìn một cách kính trọng, kính thị. ◇ Băng Tâm 冰心: "Chiêm ngưỡng mẫu thân như thụy đích từ nhan" 瞻仰母親如睡的慈顏 (Nam quy 南歸).
3. Ngưỡng mộ, kính ngưỡng. ◇ Vương Duy 王維: "Túc tòng đại đạo sư, Phần hương thử chiêm ngưỡng" 夙從大導師, 焚香此瞻仰 (Yết Tuyền thượng nhân 謁璇上人).
4. Coi, xem xét. ◇ Thái Ung 蔡邕: "Chiêm ngưỡng thử sự, thể táo tâm phiền" 瞻仰此事, 體躁心煩 (Thích hối 釋誨).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngẩng lên mà nhìn với vẻ thán phục — Ta còn hiểu là ngắm nghía.

bạ lục

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Sổ ghi chép tài vật. ◇ Bắc sử 北史: "Chí tử thì, duy trước tệ côn, nhi tích quyên chí nhị vạn thất, bộ lục tịnh quy thiên phủ" 至死時, 唯著敝褌, 而積絹至二萬疋, 薄錄並歸天府 (Mộ Dung Tử Hội truyện 慕容子會傳).
2. Tịch thu tài sản. ◇ Lục Chí 陸贄: "Kim nhược bô lục kì gia, thiết khủng dĩ tài thương nghĩa" 今若簿錄其家, 竊恐以財傷義 (Tấu thỉnh bất bộ lục Đậu Tham trang trạch 奏請不簿錄竇參莊宅).
3. Mục lục điển tịch. ◇ Hồ Ứng Lân 胡應麟: "Kỉ truyện lục: nhất quốc sử, nhị chú lịch, tam cựu sự, tứ chức quan, ngũ nghi điển, lục pháp chế, thất ngụy sử, bát tạp truyện, cửu quỷ thần, thập thổ địa, thập nhất phổ trạng, thập nhị bộ lục" 紀傳錄: 一國史, 二注曆, 三舊事, 四職官, 五儀典, 六法制, 七偽史, 八雜傳, 九鬼神, 十土地, 十一譜狀, 十二簿錄 (少室山房筆叢 Thiếu thất san phòng bút tùng, Kinh tịch hội thông nhị 經籍會通二).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ghi chép vào sổ sách — Soát xét sổ sách.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.