tiểu phiến

giản thể

Từ điển phổ thông

người bán hàng rong

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng gọi thân mật, thương yêu (thường dùng cho trẻ em): cục cưng, bé ngoan... ◇ Phùng Mộng Long 馮夢龍: "Tiếu oan gia, thỉnh tọa hạ (...) ngã đích quai quai" 俏冤家, 請坐下(...)我的乖乖 (Quải chi nhi 挂枝兒, Đinh chúc 叮囑).
2. Ngoan ngoãn, vâng lời. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Nhĩ bả giá dự chi đích niên lễ, quai quai đích thế ngã thổ liễu xuất lai, đại gia khách khách khí khí" 你把這預支的年禮, 乖乖的替我吐了出來, 大家客客氣氣 (Đệ tứ tứ hồi).
3. Ái chà, ô... (biểu thị kinh ngạc, tán thưởng...). ◇ Phùng Tuyết Phong 馮雪峰: "Tha thuyết: Quai quai, lão tử nhất hạ tử tựu ba đáo liễu bán san! Tổng hoàn toán đắc bất thác bãi" 他說: 乖乖, 老子一下子就爬到了半山! 總還算得不錯罷 (Tuyết Phong ngụ ngôn 雪峰寓言, Tam cá nhân ba san 三個人爬山).
4. Miệng, mồm. ◇ Tam hiệp ngũ nghĩa 三俠五義: "Thủy lưu tuyến đạo, hà huống tha trương trước nhất cá đại quai quai ni, yên hữu bất tiến khứ điểm thủy nhi đích ni" 水流線道, 何況他張著一個大乖乖呢, 焉有不進去點水兒的呢 (Đệ bát ngũ hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Nóng hừng hực. ◎ Như: "hạ nhật viêm viêm" 夏日炎炎.
2. Hơi nóng dữ dội. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Sĩ Ẩn đại khiếu nhất thanh, định tình nhất khán, chỉ kiến liệt nhật viêm viêm, ba tiêu nhiễm nhiễm, sở mộng chi sự, tiện vong liễu đại bán" 士隱大叫一聲, 定睛一看, 只見烈日炎炎, 芭蕉冉冉, 所夢之事, 便忘了大半 (Đệ nhất hồi) Sĩ Ẩn kêu to một tiếng, định mắt nhìn, chỉ thấy trời nắng chang chang, rặng chuối phất phơ, những việc trong mộng đã quên quá nửa.
3. Ánh lửa rừng rực.
4. Quyền thế hiển hách. ◇ Dương Hùng 揚雄: "Viêm viêm giả diệt, long long giả tuyệt" 炎炎者滅, 隆隆者絕 (Giải trào 解嘲).
5. Khí thế hưng thịnh.
6. Màu sắc rực rỡ.
7. Lời nói cao rộng, hay đẹp, sâu sắc. ◇ Trang Tử 莊子: "Đại ngôn viêm viêm, tiểu ngôn chiêm chiêm" 大言炎炎, 小言詹詹 (Tề vật luận 齊物論) "Lời lớn": cao xa, hay đẹp, sáng rõ; "lời nhỏ": lải nhải, rườm rà, luộm thuộm.

Từ điển trích dẫn

1. Lập đàn cầu phúc giải trừ tai ương. ◇ Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京本通俗小說: "Phu nhân lâm hành, tận xuất phòng trung thoa xuyến y sức chi loại, cập sở tàng bảo ngoạn ước sổ thiên kim, bố thí các am viện tự quan, đả tiếu phần hương dĩ tư vong nhi Vương Bàng minh phúc" 夫人臨行, 盡出房中釵釧衣飾之類, 及所藏寶玩約數千金, 布施各菴院寺觀, 打醮焚香以資亡兒王雱 冥福? (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗相公飲恨半山堂).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người khách hàng. Tiếng tâng bốc mà người bán hàng dùng để gọi khách hàng của mình.

ngoại mậu

giản thể

Từ điển phổ thông

ngoại thương, việc buôn bán với nước ngoài

Từ điển trích dẫn

1. Sâu xa, thâm thúy. ◇ Tả Tư 左思: "Liêu liêu không vũ trung, Sở giảng tại huyền hư" 寥寥空宇中, 所講在玄虛 (Vịnh sử 詠史).
2. Vắng lặng, cô đơn. ◇ Tống Chi Vấn 宋之問: "Di tật ngọa tư lĩnh, Liêu liêu quyện u độc" 移疾臥茲嶺, 寥寥倦幽獨 (Ôn tuyền trang ngọa tật... 溫泉莊臥疾寄楊七炯).
3. Trống rỗng, không hư. ◇ Giang Yêm 江淹: "Thê thê tiết tự cao, Liêu liêu tâm ngộ vĩnh" 凄凄節序高, 寥寥心悟永 (Tạp thể thi 雜體詩, Hiệu Tạ Hỗn "Du lãm" 效謝混"游覽"). ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Công danh cánh an tại, Phú quý không liêu liêu" 功名竟安在, 富貴空寥寥 (Tương chi giang chiết toại thư hoài biệt 將之江淛遂書懷別).
4. Thưa thớt, lác đác. ◇ Quyền Đức Dư 權德輿: "Nguyệt nhập cô chu dạ bán tình, Liêu liêu sương nhạn lưỡng tam thanh" 月入孤舟夜半晴, 寥寥霜雁兩三聲 (Chu hành kiến nguyệt 舟行見月).
5. Khoảng khoát, rộng lớn, không khoáng. ◇ Tào Tháo 曹操: "Liêu liêu cao đường thượng, Lương phong nhập ngã thất" 寥寥高堂上, 涼風入我室(Thiện tai hành 善哉行, Chi tam).
dục, độc

dục

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mua hoặc bán cũng gọi là Dục — Một âm khác gọi là Độc. Xem Độc.

độc

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thấy. Nhìn thấy — Một âm khác là Dục. Xem Dục.
cô
gū ㄍㄨ

cô

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. sông Cô
2. bán
3. mua

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông "Cô", phát nguyên ở Sơn Tây.

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Cô.

Từ điển Trần Văn Chánh

Sông Cô.
nhã, á
yà ㄧㄚˋ

nhã

phồn thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Huy động;
② Múc, lấy;
③ Đẩy ra.

á

phồn thể

Từ điển phổ thông

ép nài

Từ điển Trần Văn Chánh

① (đph) Ép nài để cho, nài cho (hoặc bán);
② (văn) Ép.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cho ép. Cho người ta và buộc người ta phải nhận.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.