Từ điển trích dẫn

1. Bậc đại trí trông bề ngoài có vẻ rất tầm thường. § Cũng nói: "đại trí như ngu" 大智如愚. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Đại dũng nhược khiếp, đại trí như ngu" 大勇若怯, 大智如愚 (Hạ âu dương thiếu sư trí sĩ khải).

Từ điển trích dẫn

1. Ngu xuẩn, dốt nát, đần độn. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Phục mông mỗ quan mẫn xuân ngu chi vô tự, gia phẩm mục chi duy ưu" 伏蒙某官憫芚愚之無似, 加品目之惟優 (Tạ tư học sĩ khải 謝胥學士啟).

Từ điển trích dẫn

1. Văn vẻ, phong nhã. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Ngâm chi phỉ nhiên, dĩ kí cô phẫn" 吟之斐然, 以寄孤憤 (Thu thanh phú 秋聲賦, Tự 序).
2. Liều lĩnh, làm càn. ◇ Lục Du 陸游: "Phỉ nhiên vọng tác, bổn dĩ tự ngu, lưu truyền ngẫu chí ư trung đô, giám thưởng toại trần ư ất dạ" 斐然妄作, 本以自娛, 流傳偶至於中都, 鑒賞遂塵於乙夜 (Tạ Vương Xu sứ khải 謝王樞使啟).
3. Vẻ cuồng phóng, phát phẫn. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).
4. Khinh khoái, phiên nhiên. ◇ Sử Kí 史記: "Kết Tử Sở thân, sử chư hầu chi sĩ phỉ nhiên tranh nhập sự Tần" 結子楚親, 使諸侯之士斐然爭入事秦 (Thái sử công tự tự 太史公自序).

Từ điển trích dẫn

1. Lớp da bọc thân. § "Bì" 皮 là da mặt ngoài, "phu" 膚 là da dính thịt ở mặt trong.
2. Mượn chỉ bề ngoài, biểu diện.
3. Thiển cận, nông cạn. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lớp da bọc ngoài thân thể.

chính phủ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chính phủ, chính quyền

Từ điển trích dẫn

1. Thời Đường, Tống gọi chỗ tể tướng làm việc chính trị hành chính là "chính phủ" 政府. ◇ Tống sử 宋史: "Kì tại chính phủ, dữ Hàn Kì đồng tâm phụ chính" 其在政府, 與韓琦同心輔政 (Âu Dương Tu truyện 歐陽修傳).
2. Cơ quan hành chính tối cao của quốc gia.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cơ quan trung ương tối cao của quốc gia, trông coi sắp đặt mọi việc trong nước.

Từ điển trích dẫn

1. Hết mực, rất là, đạt tới cực điểm. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Phụ tiện thao tác, kiêm vị nhi nữ bổ xuyết, tân cần thậm chí" 婦便操作, 兼為兒女補綴, 辛勤甚至 (Lê thị 黎氏) Nàng làm công việc kiêm cả vá may cho con cái, hết mực nhọc nhằn chăm chỉ.
2. Đến cả. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Củng dữ (Vương) An Thạch hữu tương tín, thậm chí tự vị vô quý phụ ư cổ chi nhân" 鞏與安石友相信, 甚至自謂無媿負於古之人 (Tái dữ Âu Dương xá nhân thư 再與歐陽舍人書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quá quắt đến nỗi.

Từ điển trích dẫn

1. Cấm làm quan hoặc tham dự hoạt động chính trị. ◇ Hán Thư 漢書: "Sơ, Chương vi đương thế danh nho, giáo thụ vưu thịnh, đệ tử thiên dư nhân, Mãng dĩ vi ác nhân đảng, giai đương cấm cố, bất đắc sĩ hoạn" 初, 章為當世名儒, 教授尤盛, 弟子千餘人, 莽以為惡人黨, 皆當禁錮, 不得仕宦 (Vân Xưởng truyện 雲敞傳).
2. Giam lại, nhốt lại. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Mỗi tuế chánh nguyệt, dạ phóng đăng, tắc tất tịch ác thiếu niên cấm cố chi" 每歲正月, 夜放燈, 則悉籍惡少年禁錮之 (文惠陳公神道碑銘).
3. Hạn chế, gò bó. ◎ Như: "tư tưởng cấm cố" 思想禁錮 hạn chế tư tưởng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giam lại. Nhốt lại.

Từ điển trích dẫn

1. Sâu rộng. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Loan tiên sủng triệu tự thiên lai, Hoàng phi tử các, đàm đàm như hải" 鸞箋寵召自天來, 黃扉紫閣, 潭潭如海 (Minh phụng kí 鳴鳳記, Lục cô cứu dịch 陸姑救易).
2. (Tượng thanh) Thùng thùng, rầm rầm. § Thường dùng cho tiếng trống. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Hiểu cổ đàm đàm khách mộng kinh, Hổ Nha Than thượng tác thuyền hành" 曉鼓潭潭客夢驚, 虎牙灘上作船行 (Sơ chí Hổ Nha Than kiến giang san loại long môn 初至虎牙灘見江山類龍門).

cấm đoán

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Cấm chỉ, cấm tuyệt.
2. Cách trở (giao thông). ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Thúy bình hồn mộng mạc tương tầm, Cấm đoạn lục nhai thanh dạ nguyệt" 翠屏魂夢莫相尋, 禁斷六街清夜月 (Ngọc lâu xuân 玉樓春, Từ 詞).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cấm chỉ 禁止.

bình sinh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. lúc bình thường
2. khi còn sống

Từ điển trích dẫn

1. Thường ngày, bình thời. ◇ Luận Ngữ 論語: "Kiến lợi tư nghĩa, kiến nguy thụ mệnh, cửu yếu bất vong bình sanh chi ngôn, diệc khả dĩ vi thành nhân hĩ" 見利思義, 見危授命, 久要不忘平生之言, 亦可以為成人矣 (Hiến vấn 憲問) Thấy lợi mà nghĩ đến nghĩa, thấy nguy mà không tiếc tính mệnh, ước hẹn từ lâu mà không quên lời ngày trước, như thế cũng có thể thành người hoàn toàn được rồi.
2. Một đời, đời này, cả đời. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Huyền Đức tức nhật tương lai phụng yết, vọng công vật thôi trở, tức triển bình sanh chi đại tài dĩ phụ chi" 玄德即日將來奉謁, 望公勿推阻, 即展平生之大才以輔之 (Đệ tam thập lục hồi) Thế nào nay mai Huyền Đức cũng đến đây yết kiến, mong tiên sinh (chỉ Khổng Minh) đừng từ chối, hãy trổ hết đại tài một đời ra giúp ông ấy.
3. Chỉ chí thú, tình nghị, nghiệp tích... một đời. ◇ Đào Tiềm 陶潛: "Nhân diệc hữu ngôn, Nhật nguyệt ư chinh, An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh?" 人亦有言, 日月於征, 安得促席, 說彼平生? (Đình vân 停雲) Cũng có lời rằng, Ngày tháng trôi mau, Làm sao được kề gối, Cùng nói chuyện chí thú, tình thân... một đời ta nhỉ?
4. Giao tình cũ, cựu giao. ◇ Tô Tuân 蘇洵: "Niên cận ngũ thập thủy thức các hạ, khuynh cái ngộ ngữ, tiện nhược bình sanh" 年近五十始識閣下, 傾蓋晤語, 便若平生 (Dữ Âu Dương nội hàn đệ tam thư 與歐陽內翰第三書) Tuổi gần năm chục mới biết ông, nửa đường gặp gỡ nói chuyện, mà đã tưởng ngay như là bạn cũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Suốt đời.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.