ⓘ Xem hướng dẫn sử dụng.
- / : Bật/tắt từ điển.
- / : Bật/tắt đèn.
- / : Bật/tắt chế độ đọc báo.
- Để quay lại phần đọc báo, bấm vào:
- Mỗi lần tải trang một từ mới sẽ hiện ra.
- Dụng cụ tìm kiếm chấp nhận chữ việt, pinyin, hán.
阿 - a, á, ốc
阿保 a bảo
Từ điển trích dẫn
1. Bảo hộ nuôi nấng. ◇ Hán Thư 漢書: "Hữu a bảo chi công, giai thụ quan lộc điền trạch tài vật" 有阿保之功, 皆受官祿田宅財物 (Tuyên đế kỉ 宣帝紀) (Những người) có công bảo hộ phủ dưỡng, đều được nhận quan lộc ruộng đất nhà cửa tiền của.
2. Bảo mẫu (nữ sư dạy dỗ con cháu vương thất hay quý tộc).
3. Bề tôi thân cận, cận thần. ◇ Sử Kí 史記: "Cư thâm cung chi trung, bất li a bảo chi thủ" 居深宮之中, 不離阿保之手 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Ở trong thâm cung, không rời tay đám bề tôi thân cận.
2. Bảo mẫu (nữ sư dạy dỗ con cháu vương thất hay quý tộc).
3. Bề tôi thân cận, cận thần. ◇ Sử Kí 史記: "Cư thâm cung chi trung, bất li a bảo chi thủ" 居深宮之中, 不離阿保之手 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Ở trong thâm cung, không rời tay đám bề tôi thân cận.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Nuôi nấng, che đỡ; cũng chỉ người vú nuôi.
▸ Từng từ: 阿 保
阿堵 a đổ
Từ điển trích dẫn
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái này. Chỉ tiền bạc, do điển Vương Diễn đời nhà Tấn. Vương Diễn giữ lòng trong sạch, không bao giờ nói đến tiền bạc. Một hôm người vợ để tiền ở dưới giường, Vương Diễn liền gọi đầy tớ, chỉ vào tiền mà bảo: A đổ! Từ đó A đổ chỉ tiền bạc; cũng gọi là A đổ vật.
▸ Từng từ: 阿 堵
阿嬌 a kiều
Từ điển phổ thông
con gái đẹp
Từ điển trích dẫn
1. Nguyên chỉ Trần hoàng hậu của Hán Vũ Đế. Sau mượn chỉ người con gái đẹp. ◇ Tiêu Tử Hiển 蕭子顯: "Quang chiếu song trung phụ, Tuyệt thế đồng A Kiều" 光照窗中婦, 絕世同阿嬌 (Nhật xuất đông nam ngung hành 日出東南隅行).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Người con gái đẹp — Tên bà hoàng hậu của vua Vũ Đế nhà Hán, bà này sau bị phế, phải vào ở tại cung Trường môn.
▸ Từng từ: 阿 嬌
阿片 a phiến
Từ điển phổ thông
thuốc phiện, ma túy
Từ điển trích dẫn
1. Nha phiến, thuốc phiện. § Dịch âm tiếng Anh: opium.
2. ☆ Tương tự: "phúc thọ cao" 福壽膏, "thổ cao" 土膏, "a phù dung" 阿芙蓉, "nha phiến" 鴉片, "nhã phiến" 雅片.
2. ☆ Tương tự: "phúc thọ cao" 福壽膏, "thổ cao" 土膏, "a phù dung" 阿芙蓉, "nha phiến" 鴉片, "nhã phiến" 雅片.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Thuốc phiện ( opium ), một của chất ma túy, nhựa của cây Thẩu. Cũng gọi là Nha phiến.
▸ Từng từ: 阿 片
阿衡 a hoành
Từ điển trích dẫn
1. Hùa theo mà làm ngang.
2. Tên chức quan xưa của nước Tàu.
2. Tên chức quan xưa của nước Tàu.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một chức quan lớn đời nhà Thương, tương đương với chức tể tướng sau này. A có nghĩa là dựa vào, Hoành có nghĩa là cân bằng. A hoành có nghĩa là vị quan mà nhà vua có thể dựa vào mà giữ được đạo trị nước — Tên chỉ vị lãnh đạo tín đồ Hồi giáo — Hùa theo mà hành động ngang ngược.
▸ Từng từ: 阿 衡
阿諛 a du
Từ điển trích dẫn
1. Siểm nịnh, bợ đỡ. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Ngô sanh vi Viên thị thần, tử vi Viên thị quỷ, bất tự nhữ bối sàm siểm a du chi tặc" 吾生為袁氏臣, 死為袁氏鬼, 不似汝輩讒諂阿諛之賊 (Đệ tam thập nhị hồi) Ta sống làm tôi họ Viên, chết làm ma họ Viên, không như lũ chúng mày là những thằng a dua nịnh hót.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Hùa theo mà nịnh bợ, ta thường đọc trại thành » A dua «; ta còn hiểu là hùa theo, bắt chước theo.
▸ Từng từ: 阿 諛
阿香 a hương
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một vị nữ thần coi về mưa gió sấm chớp. Sách Hậu sưu thần kí chép rằng một người họ Chu quê ở đất Nghĩa Hưng đi đường gặp trời tối, ghé vào một căn nhà bên đường xin tá túc, chủ nhà là một thiếu nữ xinh đẹp. Nửa đêm có tiếng gọi ngoài cửa rằng: » A Hương ơi, quan truyền cho nàng đi đẩy xe sấm «. Người thiếu nữ chủ nhà, tên A Hương, vội bước ra khỏi nhà. Lát sau có mưa gió sấm chớp.
▸ Từng từ: 阿 香
阿修羅 a tu la
Từ điển trích dẫn
1. Một trong "lục đạo" 六道 sáu nẻo tái sinh, khi thì được xem là hạnh phúc hơn người, khi bị xem là đau khổ hơn ("đọa xứ" 墮處). Loại "A-tu-la" 阿修羅 hạnh phúc là các loài chư thiên cấp thấp, sống trên núi "Tu-di" 須彌 hoặc trong các lâu đài trong hư không. Loại "A-tu-la" đau khổ là loài chống lại chư thiên.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một vị thần, theo sự tin tưởng của tín đồ Phật giáo Ấn Độ thời trước.
▸ Từng từ: 阿 修 羅
阿僧祇 a tăng kì
Từ điển trích dẫn
1. Vô số, con số rất lớn (dịch âm tiếng Phạn "asamkya"). ◇ Pháp Hoa Kinh 法華經: "Ngã thành Phật dĩ lai, phục quá ư thử bách thiên vạn ức na-do-tha a-tăng-kì kiếp. Tự tòng thị lai, ngã thường tại thử sa-bà thế giới thuyết pháp giáo hóa" 我成佛已來, 復過於此百千萬億那由他阿僧祇劫. 自從是來, 我常在此娑婆世界說法教化 (Như Lai thọ lượng phẩm đệ thập lục 如來壽量品第十六) Từ khi ta thành Phật đến nay, còn hơn trăm nghìn vạn ức na-do-tha a-tăng-kì kiếp. Từ đó đến nay, ta thường ở cõi sa-bà này thuyết Pháp giáo hóa.
▸ Từng từ: 阿 僧 祇
阿堵物 a đổ vật
Từ điển trích dẫn
1. Cái vật ngăn trở này (chỉ tiền bạc). § Do điển "Vương Diễn" 王衍, tự "Di Phủ" 夷甫, đời nhà Tấn. Vương Diễn giữ lòng trong sạch, không bao giờ nói đến tiền bạc. Một hôm người vợ sai tì nữ để tiền ở quanh giường (để thử lòng), Vương Diễn liền gọi con đòi, chỉ vào tiền mà bảo: "Cử khước a đổ vật" 舉卻阿堵物. Sau đó "a đổ" 阿堵 mượn chỉ tiền bạc.
▸ Từng từ: 阿 堵 物
阿彌陀佛 a di đà phật
Từ điển trích dẫn
1. "A-di-đà" 阿彌陀 dịch âm từ chữ "amita", dạng viết tắt của hai chữ Phạn (sanskrit) là "Amitābha" và "Amitāyus". Amitābha nghĩa là Vô Lượng Quang, ánh sáng vô lượng, Amitāyus là Vô Lượng Thọ, là thọ mệnh vô lượng. A-di-đà là giáo chủ của cõi Cực lạc ("sukhāvatī") ở phương Tây. Phật A-di-đà được tôn thờ trong Tịnh độ tông tại Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và Tây Tạng, tượng trưng cho Từ bi và Trí huệ.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Hiệu của một đức Phật, có nghĩa là Vô lượng, tức là nhiều lắm, không thể lường được. Còn Phật là một hiệu chỉ chung những người đã đạt ba điều kiện là Tự giác, Giác tha và Giác hạnh viên mãn. Bây giờ A-di-đà Phật được dùng làm tiếng chào nhau của Tăng ni và Phật tử.
▸ Từng từ: 阿 彌 陀 佛