lịch
lì ㄌㄧˋ

lịch

phồn thể

Từ điển phổ thông

nghiền, nghiến qua

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chẹt, nghiến, lăn qua (bánh xe).
2. (Động) Chèn ép, khinh thường. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Lăng lịch chư hầu" 凌轢諸侯 (Thận đại lãm 慎大覽, Thận đại 慎大) Chèn ép chư hầu.
3. (Động) Trải qua, kinh lịch.
4. (Động) Vượt qua, siêu quá.
5. (Động) Phóng túng.
6. (Động) Cạo, nạo, khua, gõ (làm cho phát ra tiếng động).

Từ điển Thiều Chửu

① Chẹt, nghiến, bánh xe nó nghiến qua.
② Lấy cái môi vét nồi chõ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) (Xe) cán, chẹt, nghiến;
② Đè nén, áp bức: 陵轢 Hà hiếp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường xe đi — Khinh khi lấn lướt — Đánh, gõ cho kêu lên thành tiếng.
dược
yuè ㄩㄝˋ

dược

phồn thể

Từ điển phổ thông

ngày tế xuân

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như chữ "dược" 礿.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ dược 礿.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 礿.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lễ cúng tế vào mùa hạ.
lai
lái ㄌㄞˊ

lai

phồn thể

Từ điển phổ thông

tên đất thời cổ (nay thuộc phía đông bắc thành Huỳnh Dương, tỉnh Hà Nam của Trung Quốc)

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên đất thời cổ (còn gọi là Thời Lai 時來, thuộc phía đông bắc thành phố Huỳnh Dương, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc ngày nay).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên đất thời Xuân Thu, thuộc nước Trịnh, nay thuộc địa phận tỉnh Hà Nam.
bĩ, dĩ, phỉ
pǐ ㄆㄧˇ

bĩ

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

【伯嚭】Bá Bĩ [Băipê] Bá Bĩ (tên người thời Xuân thu).

dĩ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(tên người)

Từ ghép 1

phỉ

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

To lớn — Rất vui mừng.

Từ điển trích dẫn

1. Lù mù, leo lét. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Hôn hôn đăng hỏa thoại bình sinh" (Thị Trường An Quân 示長安君) Leo lét đèn đóm (cùng nhau) kể chuyện cũ.
2. Mê man, không tỉnh táo. ◇ Ôn Đình Quân 溫庭筠: "Nhất túy hôn hôn thiên hạ mê, Tứ phương khuynh động yên trần khởi" 一醉昏昏天下迷, 四方傾動煙塵起 (Xuân giang hoa nguyệt dạ từ 春江花月夜詞).
3. Mờ mịt, không biết rõ. ◇ Đạo Đức Kinh 道德經: "Tục nhân chiêu chiêu, Ngã độc hôn hôn" 俗人昭昭, 我獨昏昏 (Chương 20) Người đời sáng rỡ, Riêng ta mờ mịt.

Từ điển trích dẫn

1. Nóng bức. ◇ Khoái thuyết tục kí 快說續記: "Thịnh thử uất chưng sổ nhật, dạ bất năng thành tẩm" 盛暑鬱蒸數日, 夜不能成寢.
2. Ngưng tụ và bốc hơi nóng. ◇ Truyền kì 傳奇: "Thiên địa thượng năng phú tái, vân khí thượng năng uất chưng, nhật nguyệt thượng năng hối minh, xuyên nhạc thượng năng dung kết" 天地尚能覆載, 雲氣尚能鬱蒸, 日月尚能晦明, 川岳尚能融結 (Đào duẫn nhị quân 陶尹二君).
3. Bốc hơi. ◇ Tư trị thông giám 資治通鑒: "Thủy lạo phương giáng, thảo mộc mông mật, địa khí uất chưng, dịch sanh tật lệ, bất khả hành sư" Tống Văn Đế Nguyên Gia thất niên 水潦方降, 草木蒙密, 地氣鬱蒸, 易生疾厲, 不可行師 (宋文帝元嘉七年).
4. Có sinh khí. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Thiên ý dục hồi hú, Quần sanh sảo uất chưng" 天意欲迴煦, 群生稍鬱蒸 (San đầu xuân sắc 山頭春色).

Từ điển trích dẫn

1. Con côi và đàn bà góa. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Cầu kì cô quả nhi chấn tuất chi, kiến kì trưởng lão nhi kính lễ chi" 求其孤寡而振恤之, 見其長老而敬禮之 (Hoài sủng 懷寵).
2. Vua chư hầu tự xưng (khiêm từ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con mất cha và người đàn bà góa.

hồn xuân

giản thể

Từ điển phổ thông

tên một huyện ở tỉnh Cắt Lâm của Trung Quốc

Từ điển trích dẫn

1. Đạo lí lớn, chính đạo. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Ngô thủy hưng đại nghĩa, vi quốc trừ tặc" 吾始興大義, 為國除賊 (Đệ lục hồi).
2. Yếu nghĩa trong kinh sách. ◇ Đỗ Dự 杜預: "Nhiên Lưu Tử Tuấn Sáng thông đại nghĩa, ... giai tiên nho chi mĩ giả dã" 然劉子駿創通大義, ... 皆先儒之美者也 (Xuân Thu Tả Thị truyện tự 春秋左氏傳序).
3. Nghĩa vợ chồng. ◇ Tần Gia 秦嘉: "Kí đắc kết đại nghĩa, hoan lạc khổ bất túc" 既得結大義, 歡樂苦不足 (Tặng phụ thi 贈婦詩, Chi nhị).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lẽ phải to lớn, chánh đáng.

Từ điển trích dẫn

1. Cùng ý nghĩa.
2. Lòng nhân nghĩa tương đồng. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Đế giả đồng khí, vương giả đồng nghĩa" 帝者同氣, 王者同義 (Hữu thủy lãm 有始覽, Ứng đồng 應同).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng một ý nghĩa.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.