phản chính

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Trở về đường ngay, từ bên tà về với bên chánh. ☆ Tương tự: "quy chánh" 歸正. ◎ Như: "bát loạn phản chánh" 撥亂反正 chuyển loạn thành chánh. ◇ Hán Thư 漢書: "Dục lệnh giác ngộ phản chánh, thôi thành hành thiện" 欲令覺悟反正, 推誠行善 (Tức Phu Cung truyện 息夫躬傳).
2. Quân địch đầu hàng theo về phe mình gọi là "phản chánh" 反正.
3. Mặt phải và mặt trái.
4. Vua trở lại ngôi vị.
5. Dù thế nào, dù sao. ☆ Tương tự: "hoành thụ" 橫豎. ◎ Như: "vô luận thiên tình hoàn thị hạ vũ, phản chánh tha nhất định yếu khứ" 無論天晴還是下雨, 反正他一定要去 bất kể trời tạnh hay mưa, dù sao nó cũng nhất định phải đi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở về con đường ngay thẳng.

thái thái

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bà (tiếng gọi đàn bà đã có chồng)

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng tôn xưng vợ quan "tuần phủ" 巡撫 trở lên (thời nhà "Minh" 明).
2. Xưng vị: (1) Chồng gọi vợ là "thái thái". ◎ Như: "thái thái, vãn phạn chuẩn bị hảo liễu mạ?" 太太, 晚飯準備好了嗎 bà ấy, cơm chiều đã sẵn sàng chưa? (2) Tiếng tôn xưng phụ nữ đã có chồng. § Con gái mới có chồng gọi là "tân nương" 新娘, về sau gọi là "nãi nãi" 奶奶 hay "thái thái" 太太. ◎ Như: "Vương thái thái" 王太太 bà Vương. (3) Người hầu gọi nữ chủ nhân là "thái thái" 太太. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhất cá nha hoàn tẩu lai tiếu đạo: Thái thái thuyết, thỉnh Lâm cô nương đáo na biên tọa bãi" 一個丫鬟走來笑道: 太太說, 請林姑娘到那邊坐罷 (Đệ tam hồi) Một đứa hầu gái chạy lại cười nói: Bà (chủ) bảo, mời cô Lâm vào trong này.

lực lượng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

lực lượng, sức mạnh

Từ điển trích dẫn

1. Công lực. ◇ Lục Du 陸游: "Lục Sanh học đạo khiếm lực lượng, hung thứ vị năng hòa áng áng" 陸生學道欠力量, 胸次未能和盎盎 (Ẩm tửu 飲酒) Lục Sinh học đạo còn thiếu công lực, trong lòng chưa đầy đủ sung mãn.
2. Năng lực. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhược bất thị trượng trước nhân gia, cha môn gia lí hoàn hữu lực lượng thỉnh đắc khởi tiên sanh ma!" 若不是仗著人家, 咱們家裡還有力量請得起先生麼 (Đệ thập hồi) Nếu không nhờ người ta, thì nhà mình sức đâu mời được thầy dạy học!
3. Sức mạnh, lực khí. ◇ Anh liệt truyện 英烈傳: "Quách đại ca tiện tòng tha học giá côn pháp, nhi kim lực lượng thậm đại" 郭大哥便從他學這棍法, 而今力量甚大 (Đê lục hồi) Quách đại ca từ khi theo ông học côn pháp, mà bây giờ khí lực rất lớn.
4. Tác dụng, hiệu lực. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Giá miên bào tử đích lực lượng khủng phạ bỉ nhĩ môn đích hồ bì hoàn yếu noãn hòa ta ni" 這棉袍子的力量恐怕比你們的狐皮還要暖和些呢 (Đệ lục hồi) Cái áo bông này sợ còn (có hiệu lực) ấm hơn cả áo da cáo của bọn mi nữa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sức mạnh. Cái mức độ mạnh yếu.

chánh lí

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Lẽ phải, công lí, chính nghĩa. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Quý phủ tựu ứng cai kiệt lực bảo hộ, phương thị chánh lí" 貴府就應該竭力保護, 方是正理 (Đệ ngũ hồi).
2. Chân lí. ◇ A Bì Đạt Ma Câu Xá Luận 阿毗達磨俱舍論: "Nhược vị dã tôn tùy tục thuyết giả, bất ứng chánh lí" 若謂也尊隨俗說者, 不應正理 (Quyển nhị thập nhị 卷二十二).

chính lí

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lẽ phải.

chính lý

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

lý lẽ xác đáng

Từ điển trích dẫn

1. Sự lí có ý nghĩa. ◇ Liệt nữ truyện 列女傳: "Mỗi dữ chư huynh luận kinh nghĩa, lí thú siêu viễn, chư huynh thâm dĩ thán phục" 每與諸兄論經義, 理趣超遠, 諸兄深以歎伏 (Lưu Thông thê Lưu Thị 劉聰妻劉氏).
2. Điều thú vị, sự thích thú, tình thú, hứng trí. ◎ Như: "diệc năng đắc san thủy lí thú" 亦能得山水理趣.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái lẽ vui thích.

tiếp thế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thay thế, kế vị, kế nhiệm

Từ điển trích dẫn

1. Lòng công bằng. ◇ Tuân Tử 荀子: "Dĩ nhân tâm thuyết, dĩ học tâm thính, dĩ công tâm biện" 以仁心說, 以學心聽, 以公心辨 (Chánh danh 正名) Lấy lòng nhân để nói, lấy lòng muốn học hỏi để nghe, lấy lòng công bằng để biện biệt.
2. Tấm lòng chung của cộng đồng. ◇ Vương Nhược Hư 王若虛: "Năng đắc tư dân chi công tâm" 能得斯民之公心 (Chân định huyện lệnh quốc công đức chánh bi 真定縣令國公德政碑) Có thể lấy được lòng của nhân dân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tấm lòng thẳng thắn, không thiên vị.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cân trong lòng. Chỉ tấm lòng vô tư, không thiên vị.

Từ điển trích dẫn

1. Cầm chơi, ngắm chơi, thưởng ngoạn. § Cũng viết là 把翫. ◇ Trần Lâm 陳琳: "Đắc cửu nguyệt nhị thập nhật thư, độc chi hỉ tiếu, bả ngoạn vô yếm" 得九月二十日書, 讀之喜笑, 把玩無厭 (Vị Tào Hồng dữ Ngụy Văn Đế thư 為曹洪與魏文帝書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cầm chơi, ngắm chơi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người có địa vị cao.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.