Từ điển trích dẫn

1. Vua hoặc cấp trên vời hạ thần hoặc cấp dưới lại gặp mặt. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Tần Chiêu Vương triệu kiến, dữ ngữ, đại duyệt chi, bái vi khách khanh" 秦昭王召見, 與語, 大說之, 拜為客卿 (Tần sách tam 秦策三) Tần Chiêu Vương vời (Thái Trạch 蔡澤) lại gặp mặt, cùng bàn luận, rất vui lòng, phong làm khách khanh.
2. Bộ ngoại giao thông báo yêu cầu đại diện nước ngoài đến thương nghị.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ động vật (chim thú, côn trùng, v.v.) giao phối. ◇ Phương Văn 方文: "Dẫn sồ nga thí thủy, Giao vĩ áp trầm ba" 引雛鵝試水, 交尾鴨沈波 (Thang nhưng tam trạch tức sự 湯仍三宅即事).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nối đuôi vào với nhau, chỉ hành động làm tình của laòi gà chim.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chọn bạn mà chơi.

Từ điển trích dẫn

1. Thuật rõ sự việc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Chỉ thị Giả trạch nhân viên hà xứ thối, hà xứ quỵ, hà xứ tiến thiện, hà xứ khải sự, chủng chủng nghi chú bất nhất" 指示賈宅人員何處退, 何處跪, 何處進膳, 何處啟事, 種種儀注不一 (Đệ thập bát hồi) Dặn bảo người nhà họ Giả chỗ nào lui, chỗ nào quỳ, chỗ nào dâng món ăn, chỗ nào kể sự việc, đủ các nghi lễ khác nhau.
2. Văn thư tâu lên hoặc trần thuật sự tình. ◇ Thẩm Ước 沈約: "Bất nhậm hân hạ, cẩn dĩ khải sự tạ dĩ văn" 不任欣賀, 謹以啟事謝以聞 (Tạ tứ cam lộ khải 謝賜甘露啟).
3. Bài viết bố cáo công khai hoặc đăng báo để thanh minh một việc gì.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thuật rõ sự việc xảy ra — Văn thư của quan, kể rõ việc gì.

Từ điển trích dẫn

1. Mặt. ◇ Hoàng Phiên Xước 黃幡綽: "Văn Thụ diện khổng bất tự hồ tôn, Hồ tôn diện khổng cưỡng tự Văn Thụ" 文樹面孔不似猢猻, 猢猻面孔強似文樹 (Văn Thụ Trào Lưu Văn Thụ 嘲劉文樹) Mặt (Lưu) Văn Thụ không giống khỉ, Mặt khỉ hết sức giống (Lưu) Văn Thụ.
2. Dong mạo, tướng mạo. ◇ Cao Dịch 高懌: "Nữ đệ tử cần lễ bái, nguyện hậu thân diện khổng nhất tự hòa thượng" 女弟子勤禮拜, 願後身面孔一似和尚 (Quần cư giải di 群居解頤, Bái Hồ tăng 拜胡僧).
3. Mặt mũi, thể diện. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Ngã kí cùng liễu, tả hữu một hữu diện khổng tại Trường An, hoàn yếu giá trạch tử chẩm ma?" 我既窮了, 左右沒有面孔在 長安, 還要這宅子怎麼 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜子春三入長安).

Từ điển trích dẫn

1. Tròn vẹn, hoàn tất. ◇ Sử Kí 史記: "Phù nhân chi lập công, khởi bất kì ư thành toàn da?" 夫人之立功, 豈不期於成全邪? (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Người ta lập công, ai lại không mong được tròn vẹn?
2. Dạy dỗ nên người. ◇ Lí Chí 李贄: "Sanh lưỡng nhi, trưởng dưỡng thành toàn" 生兩兒, 長養成全 (Phúc Sĩ Long bi nhị mẫu ngâm 覆士龍悲二母吟) Sinh được hai con, nuôi nấng dạy dỗ nên người.
3. Giúp đỡ người khác đạt được mục đích. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Giáo đầu kim nhật kí đáo giá lí, nhất phát thành toàn liễu tha diệc hảo" 教頭今日既到這裏, 一發成全了他亦好 (Đệ nhị hồi) Bây giờ giáo đầu đã đến đây, nhân thể giúp đỡ cho nó thành tài thì cũng tốt lắm.
4. Làm thành, chế thành. ◇ Tôn Lê 孫犁: "Tỉ như tu chỉnh lương mộc, đả tố môn song, thành toàn quan tài, tựu thỉnh tha khứ tố" 比如修整梁木, 打做門窗, 成全棺材, 就請他去做 (Hương lí cựu văn 鄉里舊聞, Nhị 二) Tỉ như sửa sang cột kèo, làm cửa nẻo, đóng quan tài, thì đều hỏi tới ông ta làm cho.

phích lịch

giản thể

Từ điển phổ thông

sét đánh bất ngờ

tích lịch

giản thể

Từ điển phổ thông

sét đánh bất ngờ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng sấm thình lình.

thái trạch

phồn thể

Từ điển phổ thông

chọn lựa, tuyển chọn

Từ điển trích dẫn

1. Dáng nước chảy mạnh. Tỉ dụ ân trạch lớn lao. ◇ Tiên Vu Xu 鮮于樞: "Lãng bàng bàng, thủy mang mang, tiểu chu tà lãm hoại kiều thung" 浪滂滂, 水茫茫, 小舟斜纜壞橋樁 (Bát thanh Cam Châu 八聲甘州, Sáo khúc 套曲).
2. Hình dung nước mắt, máu chảy dầm dề. ◇ Triệu Diệp 趙曄: "Vọng địch thiết trận, phi thỉ dương binh, lí phúc thiệp thi, huyết lưu bàng bàng" 望敵設陣, 飛矢揚兵, 履腹涉屍, 血流滂滂 (Ngô Việt Xuân Thu 吳越春秋, Câu Tiễn nhập thần ngoại truyện 勾踐入臣外傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng nước chảy xiết.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.