Từ điển trích dẫn

1. Người tài trí xuất chúng. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Chiêu diên tuấn tú, sính cầu danh sĩ" 招延俊秀, 聘求名士 (Ngô Chủ truyện 吳主傳) Chiêu nạp người tài trí xuất chúng, đón mời danh sĩ.
2. Tài trí kiệt xuất. ◇ Lí Bạch 李白: "Quần quý tuấn tú, giai vi Huệ Liên" 群季俊秀, 皆為惠連 (Xuân dạ yến đào lý viên tự 春夜宴桃李園序) Các em tài trí kiệt xuất, đều giỏi như Huệ Liên.
3. Dong mạo tốt đẹp, tú mĩ. ◎ Như: "phong tư tuấn tú" 丰姿俊秀.
4. Đời Minh gọi dân thường được nhận vào Quốc tử giám là "tuấn tú" 俊秀.
5. Đời Thanh gọi quan lại người Hán không có xuất thân là "tuấn tú" 俊秀.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tài giỏi hơn người — Ta còn hiểu là mặt mũi dáng dấp tốt đẹp.

Từ điển trích dẫn

1. Cày cấy, làm ruộng. ◇ Hàn Phi Tử 韓非子: "Canh tác nhi thực chi, quật tỉnh nhi ẩm chi, ngô vô cầu ư nhân dã" 耕作而食之, 掘井而飲之, 吾無求於人也 (Ngoại trữ thuyết hữu thượng 外儲說右上) Cày cấy mà ăn, đào giếng mà uống, ta không nhờ tới người khác.
2. Phiếm chỉ việc canh nông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cày cấy. chỉ chung việc làm ruộng.

tình lãng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trời quang đãng, trời nắng và trong

Từ điển trích dẫn

1. Khí trời trong sáng, tạnh ráo, quang đãng. ☆ Tương tự: "minh lãng" 明朗, "minh lượng" 明亮, "thanh minh" 清明, "thanh lãng" 清朗. ◇ Ngô Quân 吳筠: "Thu thiên dĩ tình lãng, Vãn nhật cánh trừng tễ" 秋天已晴朗, 晚日更澄霽 (Thu nhật vọng ỷ đế san 秋日望倚帝山).

bạn loạn

phồn thể

Từ điển phổ thông

nổi loạn, làm phản

Từ điển trích dẫn

1. Làm phản, gây rối loạn. ◇ Vương Sĩ Chân 王士禛: "Nghịch tặc Ngô Tam Quế tương suất bạn loạn, quân dân cực kì đồ độc" 逆賊吳三桂相率叛亂, 軍民極其荼毒 (Trì bắc ngẫu đàm 池北偶談, Đàm cố nhị 談故二, Mông Cổ biểu 蒙古表).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm loạn, gây rối. Cũng như Bạn hoán 叛渙.

Từ điển trích dẫn

1. Trái lẽ, trái với đạo lí; không hợp lí. ◇ Mai Thừa 枚乘: "Khí nghĩa bội lí, bất tri kì ác, hữu thì nhi vong" 棄義背理, 不知其惡, 有時而亡 (Thượng thư gián Ngô Vương 上書諫吳王).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trái lẽ.

Từ điển trích dẫn

1. Con đường làm quan. ◇ Chiêu Liên 昭槤: "Phàm chấp quyền giả, nghi khai nhân sanh lộ, bất khả bác công trực chi danh, trí tài ức sĩ đồ, sử tiến thủ chi sĩ ủng trệ oán vọng" 凡執權者, 宜開人生路, 不可博公直之名, 致裁抑仕途, 使進取之士壅滯怨望 (Khiếu đình tạp lục 嘯亭雜錄, Tiên cung vương gia huấn 先恭王家訓).
2. Quan trường. ◇ Chiêu Liên 昭槤: "Quảng Canh Ngu thị lang thường vị dư viết: "Sĩ đồ dĩ ngã dữ Vương Kị, Trần Phó Hiến vi tam quái." Thù vi phẫn muộn. Dư tiếu viết: "Ngô kim nhật thành vi Chu Xử hĩ!"" 廣賡虞侍郎嘗謂余曰: "仕途以我與王暨陳副憲為三怪." 殊為憤懣. 余笑曰: "吾今日誠為周處矣!" (Khiếu đình tạp lục 嘯亭雜錄, 稗事數則). § Ghi chú: "Chu Xử" hồi nhỏ mồ côi, không chịu học hành, chỉ chơi bời phóng túng. Dân trong làng nói có "tam hại" 三害 (ba họa hại): hổ trán trắng, thuồng luồng và Chu Xử. Chu Xử bèn bắn chết hổ, chém thuồng luồng. Rồi gắng sức tu tỉnh thi đậu làm quan tới chức ngự sử trung thừa; trứ tác có: "Mặc ngữ" 默語, "Phong thổ kí" 風土記.
3. § Cũng viết là "sĩ đồ" 仕途 hay "sĩ lộ" 仕路.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con đường làm quan. » Sĩ đồ chỉ để xa gần khác nhau « ( Đại Nam Quốc Sử ).

Từ điển trích dẫn

1. Chính khí, tinh thần chính đại cương trực. § Xuất xứ: ◇ Mạnh Tử 孟子: "Ngã thiện dưỡng ngô hạo nhiên chi khí" 我善養吾浩然之氣 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Ta khéo nuôi dưỡng cái tinh thần chính đại cương trực của ta.

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ xa xôi, phong tục thô lậu.
2. Hẹp hòi, thiếu học vấn. ◇ Hàn Thi ngoại truyện 韓詩外傳: "Ngô dã bỉ chi nhân dã, tích lậu nhi vô tâm, ngũ âm bất tri, an năng điều cầm" 吾野鄙之人也, 僻陋而無心, 五音不知, 安能調琴 (Quyển nhất).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quê mùa thấp kém.

Từ điển trích dẫn

1. Chiếm đóng, cát cứ. ◇ Minh sử 明史: "Đông nam nhập Ngô, khê đỗng lâm tinh, đa vi Dao nhân bàn cứ" 東南入梧, 溪洞林菁, 多為瑤人盤據 (Quảng Tây thổ ti truyện nhất 廣西土司傳一, Bình Lạc 平樂).
2. Căn cứ, căn bổn. ◇ Hoàng Tông Hi 黃宗羲: "Dụng vi dĩ linh minh tri giác quy ư thức thần, vô dục nhi tĩnh, vưu vi thức thần chi bàn cứ" 用微以靈明知覺歸於識神, 無欲而靜, 尤為識神之盤據 (Dữ hữu nhân luận học thư 與友人論學書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếm giữ — Chỉ sự vững vàng.

Từ điển trích dẫn

1. Giao kết, liên kết. ◇ Hán Thư 漢書: "Bách quan bàn hỗ, thân sơ tương thác" 百官盤互, 親疏相錯 (Cốc Vĩnh truyện 翟谷永傳).
2. Chiếm đóng, bàn cứ. ◇ Minh sử 明史: "Quan quân lũ thảo chi, quy hàng, nhiên bàn hỗ như cố, vãng vãng tương kết chư động man kiếp lược" 官軍屢討之, 歸降, 然盤互如故, 往往相結諸峒蠻劫掠 (Quảng Tây thổ ti truyện nhất 廣西土司傳一, Ngô Châu 梧州).
3. Mỗi bên chiếm đóng một phương, chống đối lẫn nhau. ◇ Tư trị thông giám 資治通鑒: "Chí ư trung Hạ đỉnh phí, cửu vực bàn hỗ chi thì..." 至於中夏鼎沸, 九域盤互之時... (Ngụy Minh Đế Thanh Long nguyên niên 魏明帝青龍元年) Đến thời trung Hạ thế cục sôi sục không yên, lúc đó chín châu mỗi bên bàn cứ một phương, thù địch lẫn nhau...

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Liên kết với nhau.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.