Từ điển trích dẫn

1. Không đồng nhất, khác biệt. ◇ Sử Kí 史記: "Kê kì lịch phổ điệp chung thủy ngũ đức chi truyền, cổ văn hàm bất đồng, quai dị" 稽其曆譜諜終始五德之傳, 古文咸不同, 乖異 (Tam đại thế biểu 三代世表).
2. Kì quái, trái bình thường. ◇ Thẩm Tác Triết 沈作哲: "Tuyên Hòa gian, chấp chánh Đặng Tử Thường gia hữu nhất nữ tử tuyệt sắc, nhiên kì lí tính quai dị, đa độc xử, quả tiếu ngôn" 宣和間, 執政鄧子常家有一女子絕色, 然其理性乖異, 多獨處, 寡笑言 (Ngụ giản 寓簡, Quyển cửu).
3. Chỉ mạnh dữ, hung tàn. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "Thệ đương hủy độc tài nhi dân chủ, đại quai dị dĩ từ tường, hóa can qua vi ngọc bạch, tác hòa bình chi kiều lương" 誓當毀獨裁而民主, 代乖异以慈祥, 化干戈為玉帛, 作和平之橋梁 (Tế Lí Văn 祭李聞).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Quai trương 乖張.

Từ điển trích dẫn

1. Làm hại người vô cùng. ◇ Tây du kí 西遊記: "Sư phụ bất khả tích tha, khủng nhật hậu thành liễu đại quái, hại nhân bất thiển dã" 師父不可惜他. 恐日後成了大怪, 害人不淺也 (Đệ lục thập tứ hồi) Thầy chẳng nên thương chúng nó làm chi, (nếu bây giờ không trừ), sợ sau này trở thành yêu quái thứ dữ, hại người vô cùng.

cư dân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cư dân, người dân

Từ điển trích dẫn

1. Phiếm chỉ người dân ở trong một khu vực nhất định. ☆ Tương tự: "trú dân" 住民, "trú hộ" 住戶. ◇ Ba Kim 巴金: "Sai bất đa mỗi thiên đô phát sanh binh sĩ cân học sanh đích tiểu xung đột, náo đắc toàn thành cư dân kinh hoàng bất an" 差不多每天都發生兵士跟學生的小沖突, 鬧得全城居民驚惶不安 (Gia 家, Cửu).
2. Làm cho dân được an cư. ◇ Lễ Kí 禮記: "Phàm cư dân, lượng địa dĩ chế ấp, độ địa dĩ cư dân" 凡居民, 量地以制邑, 度地以居民 (Vương chế 王制).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những người hiện đang sống tại một địa phương nào. Ta gọi là Cư dân.

Từ điển trích dẫn

1. Nồi nấu lẩu. ◇ Lão tàn du kí 老殘游記: "Đoan thượng phạn lai, thị nhất oản ngư, (...) tứ cá điệp tử, nhất cá hỏa oa, lưỡng hồ tửu" 端上飯來, 是一碗魚...四個碟子, 一個火鍋, 兩壺酒 (Đệ thập cửu hồi).
2. Món lẩu, cũng gọi là cù lao. ◇ Lão Xá 老舍: "Tiên khứ tảo tảo tuyết, thưởng ngọ ngã thỉnh nhĩ cật hỏa oa" 先去掃掃雪, 晌午我請你吃火鍋 (Lạc đà tường tử 駱駝祥子, Thập am).
3. (Thể thao) Trong môn đánh bóng rổ, khi một cầu thủ đội bên này vừa ném bóng, bị một đội viên phe kia đoạt lấy.

Từ điển trích dẫn

1. Bình an, bình dị. ◇ Lễ Kí 禮記: "Quân tử cư dị dĩ sĩ mệnh, tiểu nhân hành hiểm dĩ kiêu hạnh" 君子居易以俟命, 小人行險以徼幸 (Trung Dung 中庸) Bậc quân tử bình an thuận theo mệnh trời, kẻ tiểu nhân mạo hiểm làm liều trái đạo để cầu may.
2. Cư xử trong hoàn cảnh bình thường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở dễ dãi xuề xòa.

phẩm chất

phồn thể

Từ điển phổ thông

phẩm chất, chất lượng

Từ điển trích dẫn

1. Tính chất của vật phẩm. ☆ Tương tự: "chất địa" 質地. ◎ Như: " thương phẩm phẩm chất đích hảo hoại quan hệ sản tiêu thị tràng đích khai thác" 商品品質的好壞關係產銷市場的開拓.
2. Hành vi, tư tưởng biểu hiện qua tác phong, nhận thức, bản chất, tính cách con người... ◇ Lão Xá 老舍: "Kính ái tha môn đích hảo phẩm chất" 敬愛他們的好品質 (Lạc đà tường tử 駱駝祥子, Hậu kí 後記).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái tinh chất của một vật.

Từ điển trích dẫn

1. Ở nhà, nhàn cư tại gia. ◇ Sử Kí 史記: "Cư Sào nhân Phạm Tăng, niên thất thập, tố cư gia, hiếu kì kế" 居鄛人范增, 年七十, 素居家, 好奇計 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Phạm Tăng người đất Cư Sào, bảy mươi tuổi, từ trước đến giờ ở nhà, thích mưu kế lạ.
2. Sinh hoạt hằng ngày ở nhà. ◇ Hiếu Kinh 孝經: "Cư gia lí, cố trị khả di ư quan" 居家理, 故治可移於官 (Quảng dương danh chương 廣揚名章).
3. Nhà cửa, nhà dân ở. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tất thiêu cung miếu quan phủ cư gia, nhị bách lí nội vô phục kiết di" 悉燒宮廟官府居家, 二百里內無復孑遺 (Đổng Trác truyện 董卓傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở nhà.

Từ điển trích dẫn

1. Bình thường, thường ngày. ◇ Sử Kí 史記: "Tín do thử nhật dạ oán vọng, cư thường ưởng ưởng" 信由此日夜怨望, 居常鞅鞅 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) (Hàn) Tín vì vậy ngày đêm oán hờn, thường hay bực dọc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở theo đạo thường.

gian dâm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

gian dâm, ngoại tình, thông dâm

Từ điển trích dẫn

1. Hành vi không chính đáng giữa nam nữ. ◇ Đông Chu liệt quốc chí 東周列國志: "Ngã đẳng đãn tri nã gian dâm chi nhân, bất tri hữu quân. Quân kí tri tội, tức thỉnh tự tài, vô đồ thủ nhục" 我等但知拿奸淫之人, 不知有君. 君既知罪, 即請自裁, 毋徒取辱 (Đệ lục thập ngũ hồi) Chúng ta chỉ biết bắt kẻ dâm ô, chứ không biết vua là ai cả. Biết tội mình, thì xin hãy tự xử ngay đi, chớ để phải chịu nhục.
2. Gian ô, cưỡng gian.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xấu xa, thích chuyện trai gái ăn nằm.

Từ điển trích dẫn

1. Gian xảo dối trá. ◇ Tây du kí 西遊記: "Tha cực gian trá, nhược phóng liễu tha, khủng sanh ác niệm" 他極奸詐, 若放了他, 恐生惡念 (Đệ tứ thập tam hồi) Thằng nầy gian trá vô cùng, nếu thả ra sợ nó có ý ác.
2. ☆ Tương tự: "điêu hoạt" 刁猾, "gian hoạt" 奸滑, "giảo hoạt" 狡猾, "gian xảo" 奸巧, "gian hiểm" 奸險, "xảo trá" 巧詐, "hiểm trá" 險詐, "âm hiểm" 陰險, "ngân hoạt" 嚚猾.
3. ★ Tương phản: "lão thật" 老實, "trung thật" 忠實, "xích thành" 赤誠, "thành khẩn" 誠懇, "thành thật" 誠實.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dối gạt.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.