Từ điển trích dẫn

1. Sợ hãi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Vô nại cụ phạ Giả Trân đẳng thế diễm, bất cảm bất y, chỉ đắc tả liễu nhất trương thối hôn văn ước" 無奈懼怕賈珍等勢焰, 不敢不依, 只得寫了一張退婚文約 (Đệ lục thập tứ hồi) Nhưng sợ uy thế Giả Trân, không dám không thuận theo, nên đành phải viết một tờ thoái hôn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợ hãi.

Từ điển trích dẫn

1. Xưng vị đối với khanh đại phu (thời Xuân Thu). ◇ Mặc Tử 墨子: "Kim chư hầu độc tri ái kì quốc, bất ái nhân chi quốc, thị dĩ bất đạn cử kì quốc dĩ công nhân chi quốc. Kim gia chủ độc tri ái kì gia, nhi bất ái nhân chi gia, thị dĩ bất đạn cử kì gia dĩ soán nhân chi gia" 今諸侯獨知愛其國, 不愛人之國, 是以不憚舉其國以攻人之國. 今家主獨知愛其家, 而不愛人之家, 是以不憚舉其家以篡人之家(Kiêm ái trung 兼愛中) Nay vua chư hầu chỉ biết yêu nước của mình, không yêu nước của người khác, thì chẳng e ngại mà đánh nước người ta. Nay gia chủ (khanh đại phu) chỉ biết yêu nhà của mình, không yêu nhà người khác, thì chẳng e ngại mà chiếm đoạt nhà người ta.
2. Chủ nhà, chủ nhân. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giả Chính thính liễu, đại nộ đạo: Gia nô phụ ân, dẫn tặc thâu thiết gia chủ, chân thị phản liễu!" 賈政聽了, 大怒道: 家奴負恩, 引賊偷竊家主, 真是反了 (Đệ nhất nhất nhị hồi) Giả Chính nghe xong, giận lắm, nói: Đầy tớ phụ ơn, đem kẻ cướp về ăn cướp chủ nhà, thật là trái ngược!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người đứng đầu trong nhà.

Từ điển trích dẫn

1. Em trai ruột. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá Hình Đức Toàn tuy hệ Hình phu nhân chi bào đệ, khước cư tâm hành sự đại bất tương đồng, chỉ tri cật tửu đổ tiền, miên hoa túc liễu vi lạc" 這邢德全雖係邢夫人之胞弟, 卻居心行事大不相同, 只知吃酒賭錢, 眠花宿柳為樂 (Đệ thất thập ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Em trai ruột.

phản bạn

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nổi loạn, phiến loạn

Từ điển trích dẫn

1. Làm phản. ☆ Tương tự: "bội bạn" 背叛, "bạn nghịch" 叛逆, "tạo phản" 造反. ★ Tương phản: "quy thuận" 歸順.
2. Kẻ làm phản, người làm chuyện xấu ác. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã bất nhập xã hoa kỉ cá tiền, ngã bất thành liễu Đại Quan viên đích phản bạn liễu ma?" 我不入社花幾個錢, 我不成了大觀園的反叛了麼 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Nếu tôi không tốn mấy đồng tiền cho thi xã thì chẳng hóa ra tôi là kẻ lật lọng ở vườn Đại Quan này hay sao?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tráo trở, đối xử ngược lại với lúc trước.

an thần

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trấn an tinh thần, làm dịu tinh thần

Từ điển trích dẫn

1. Ngưng tụ tinh thần.
2. Làm cho tinh thần yên định. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Vương phu nhân khứ hậu, Giả mẫu khiếu Uyên Ương trảo ta an thần định phách đích dược, án phương cật liễu" 王夫人去後, 賈母叫鴛鴦找些安神定魄的藥, 按方吃了 (Đệ cửu thập ngũ hồi) Sau khi Vương phu nhân về, Giả mẫu bảo Uyên ương tìm chút thuốc an thần, theo đơn cho (Bảo Ngọc) uống.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tinh thần yên ổn — Làm cho tinh thần được yên ổn.
san, sán
shàn ㄕㄢˋ

san

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. chê cười
2. quở trách

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chê bai, phỉ báng, trào phúng, giễu cợt. ◎ Như: "san tiếu" 訕笑 chê cười. ◇ Luận Ngữ 論語: "Ố cư hạ lưu nhi san thượng giả" 惡居下流而訕上者 (Dương Hóa 陽貨) Ghét kẻ ở dưới mà hủy báng người trên.
2. (Tính) "San san" 訕訕 bẽ mặt, xấu hổ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hương Lân phản thảo liễu một thú, liên Tần Chung dã san san đích, các quy tọa vị khứ liễu" 香憐反討了沒趣, 連秦鐘也訕訕的, 各歸坐位去了 (Đệ nhất hồi) Hương Lân thành thử mất hứng thú, Tần Chung cũng bẽ mặt, đều đi về chỗ ngồi.
3. § Còn đọc là "sán".

Từ điển Thiều Chửu

① Chê, quở trách, kẻ dưới chê người trên gọi là san. Như san tiếu 訕笑 chê cười. Có khi đọc là sán.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chê trách: 訕笑 Chê cười;
② Xấu hổ, ngượng ngập: 臉上發訕 Xấu hổ, thẹn mặt, bẽ mặt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói xấu. Chê bai.

Từ ghép 1

sán

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chê bai, phỉ báng, trào phúng, giễu cợt. ◎ Như: "san tiếu" 訕笑 chê cười. ◇ Luận Ngữ 論語: "Ố cư hạ lưu nhi san thượng giả" 惡居下流而訕上者 (Dương Hóa 陽貨) Ghét kẻ ở dưới mà hủy báng người trên.
2. (Tính) "San san" 訕訕 bẽ mặt, xấu hổ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hương Lân phản thảo liễu một thú, liên Tần Chung dã san san đích, các quy tọa vị khứ liễu" 香憐反討了沒趣, 連秦鐘也訕訕的, 各歸坐位去了 (Đệ nhất hồi) Hương Lân thành thử mất hứng thú, Tần Chung cũng bẽ mặt, đều đi về chỗ ngồi.
3. § Còn đọc là "sán".

Từ điển Thiều Chửu

① Chê, quở trách, kẻ dưới chê người trên gọi là san. Như san tiếu 訕笑 chê cười. Có khi đọc là sán.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chê trách: 訕笑 Chê cười;
② Xấu hổ, ngượng ngập: 臉上發訕 Xấu hổ, thẹn mặt, bẽ mặt.
giản
jiǎn ㄐㄧㄢˇ

giản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. kén chọn
2. thư, thiếp, thiệp

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kén chọn. § Thông "giản" 揀.
2. (Danh) Thư từ, thiếp. § Thông "giản" 簡. ◎ Như: "thỉnh giản" 請柬 thiếp mời. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Minh nhật ngã bổ nhất cá giản lai, thỉnh nhĩ nhập xã" 明日我補一個柬來, 請你入社 (Đệ tứ thập bát hồi) Ngày mai tôi (viết) thêm một cái thiếp, mời chị vào (thi) xã.

Từ điển Thiều Chửu

① Kén chọn.
② Cái thơ, cái danh thiếp.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thiếp, giấy: 請柬 Thiếp (giấy) mời;
② (văn) Kén chọn (như 揀, bộ 扌).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lựa chọn — Phân biệt — Giấy tờ, thư từ.
ô
wū ㄨ

ô

phồn thể

Từ điển phổ thông

(tiếng than)

Từ điển trích dẫn

1. (Thán) "Ô hô" 嗚呼: Biểu thị cảm thán. ◇ Vương Bột 王勃: Ô hô! Thắng địa bất thường, thịnh diên nan tái 嗚呼! 勝地不常, 盛筵難再 (Đằng Vương các tự 滕王閣序) Than ôi! Chốn danh thắng không còn mãi, thịnh yến khó gặp lại.
2. (Thán) "Ô hô" 嗚呼: Biểu thị khen ngợi, tán thán.
3. (Động) "Ô hô" 嗚呼: Mượn chỉ chết. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tự kỉ khí đích lão bệnh phát tác, tam ngũ nhật quang cảnh, ô hô tử liễu" 自己氣的老病發作, 三五日光景, 嗚呼死了 (Đệ thâp lục hồi) Vì tức giận quá, bệnh cũ tái phát, được ba bốn hôm trời, thì chết mất.

Từ điển Thiều Chửu

① Ô hô 嗚呼 than ôi!
② Ô ô 嗚嗚 tiếng hát ô ố.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng kêu, tỏ sự ngạc nhiên, hoặc than thở.

Từ ghép 5

nhưng nhiên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vẫn còn, vẫn chưa

Từ điển trích dẫn

1. Vẫn cứ, giống như cũ. ☆ Tương tự: "nhưng cựu" 仍舊, "y nhiên" 依然, "dĩ kinh" 已經. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bào Nhị hựu hữu thể diện, hựu hữu ngân tử, hữu hà bất y, tiện nhưng nhiên phụng thừa Giả Liễn" 這鮑二又有體面, 又有銀子, 有何不依, 便仍然奉承賈璉 (Đệ tứ thập tứ hồi) Bào Nhị vừa có thể diện, lại vừa được tiền, làm gì mà chẳng thuận theo, nên vẫn chiều chuộng Giả Liễn như trước.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như thế. Giống như vậy.

Từ điển trích dẫn

1. Người hùn hạp buôn bán. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã đồng khỏa kế phiến liễu hóa vật, tự xuân thiên khởi thân vãng hồi lí tẩu, nhất lộ bình an" 我同夥計販了貨物, 自春天起身往回裡走, 一路平安 (Đệ lục thập lục hồi) Tôi cùng bọn người hùn hạp mua hàng hóa, từ mùa xuân bắt đầu đi, trên đường về bình yên. Cũng viết là 伙計.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hùn vốn với nhau mà làm ăn buôn bán — Người hùn hạp buôn bán với mình — Người đứng trông nom một cửa hàng, tiệm buôn.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.