Từ điển trích dẫn

1. Thầy trò truyền thụ học thuật hoặc kế thừa nghề nghiệp kĩ thuật. ◇ Vương Khải Vận 王闓運: "Thiếu vô sư thừa, năng tự đắc sư, tín đạo chấp đức, bỉnh chí bất hồi" 少無師承, 能自得師, 信道執德, 秉志不回 (Tăng hiếu tử bi văn 曾孝子碑文).

ảm đạm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ảm đạm, u tối, mờ nhạt

Từ điển trích dẫn

1. U ám, tối tăm. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Liễu ám phi vi vũ, Hoa sầu ảm đạm thiên" 柳暗霏微雨, 花愁黯淡天 (代吳興妓春初寄薛軍事).
2. Buồn rầu, bi thảm. ◎ Như: "tiền đồ ảm đạm" 前途黯淡.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tối tăm, lạt lẽo, nói về cảnh vật.

Từ điển trích dẫn

1. Sóng nước dao động. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Nhị nguyệt xuân phong giang thượng lai, Thủy tinh ba động toái lâu đài" 二月春風江上來, 水精波動碎樓臺 (Bi Ngô Vương thành) Tháng hai gió xuân về trên sông, Sóng nước lấp lánh dao động vỡ lâu đài.
2. Dao động, không ổn định. ◎ Như: "vật giá ba động" 物價波動 giá cả không ổn định.
3. Vật lí học: chỉ hiện tượng vật chất rung động, từ một điểm nào đó, truyền đi thành một làn sóng rung động tương đồng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rung động theo hình sóng nước.

thiết tha

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khắc và mài bóng (ý nói cố gắng)

Từ điển trích dẫn

1. Cắt và mài xương, sừng, ngọc, đá... để chế thành đồ vật.
2. Tỉ dụ giùi mài, nghiên cứu, thảo luận, bàn bạc kĩ lưỡng.
3. Tỉ dụ đau thương cùng cực. ◇ Sở Từ 楚辭: "Bi tai vu ta hề, tâm nội thiết tha" 悲哉于嗟兮, 心內切磋 (Vương Dật 王逸, 九懷 Cửu hoài) Buồn thay than ôi, trong lòng đau thương biết bao.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cắt và mài — Chỉ sự đau khổ ( như lòng dạ bị cắt bị mài ). Cung oán ngâm khúc : » Khóc vì nỗi thiết tha sự thế «.

Từ điển trích dẫn

1. Đổi sắc mặt, biến sắc. Thường chỉ có ý xúc động.
2. Động tác và nghi dong. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Động dong chu toàn trúng lễ giả, thịnh đức chi chí dã" 動容周旋中禮者, 盛德之至也 (Tận tâm hạ 盡心下).
3. Lay động. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Bi thu phong chi động dong hề" 悲秋風之動容兮 (Cửu chương 九章, Ai Dĩnh 哀郢) Xót thương gió thu lay động hề.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đổi vẻ mặt. Biến sắc.

hỗ động

phồn thể

Từ điển phổ thông

tương tác qua lại

Từ điển trích dẫn

1. Cảm ứng lẫn nhau. ◇ Lí Lăng 李陵: "Dạ bất năng mị, Trắc nhĩ viễn thính, Hồ già hỗ động, Mục mã bi minh" 夜不能寐, 側耳遠聽, 胡笳互動, 牧馬悲鳴 (Đáp Tô Vũ thư 答蘇武書).
2. Hành vi cảm ứng hỗ tương giữa những thành phần trong xã hội. ◎ Như: "hợp tác" 合作, "cạnh tranh" 競爭, "xung đột" 衝突, v.v.

cơ sở

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cơ sở, nền tảng, nền móng

Từ điển phổ thông

1. cơ sở, nền tảng, căn bản
2. tổ chức

Từ điển trích dẫn

1. Nền móng. ☆ Tương tự: "cơ bản" 基本, "căn cơ" 根基. ◇ Lịch Đạo Nguyên 酈道元: "Kim bi chi tả hữu, di dong thượng tồn, cơ sở do tại" 今碑之左右, 遺墉尚存, 基礎猶在 (Thủy kinh chú 水經注, Cừ thủy chú 渠水注).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nền nhà và tảng đá móng cột. Chỉ nền móng.

Từ điển trích dẫn

1. Hình dung âm thanh đau thương nghẹn ngào. ◇ Trần Diễn 陳衍: "Ca trung âm ngữ yết tắc, tình cực bi sảng" 歌中音語咽塞, 情極悲愴 (Nguyên thi kỉ sự 元詩紀事, Trình nhất ninh 程一寧).
2. Bệnh nghẹt cổ họng, khó thở.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh nghẹt cổ họng, không thở được. Bệnh khó thở, hô hấp không thông.

Từ điển trích dẫn

1. Biểu hiện, làm cho thấy rõ, trình bày ý kiến, tình cảm hoặc sự việc về mình.
2. Đọc, tụng. ◇ Mã Trí Viễn 馬致遠: "Thủ xuất ngã giá bút mặc lai, (...) tả hạ tứ cú thi. Tương tả tựu liễu, ngã biểu bạch nhất biến cha" 取出我這筆墨來, (...)寫下四句詩. 將寫就了, 我表白一遍咱 (Tiến phúc bi 薦福碑, Đệ nhị chiết) Đem bút mực lại đây cho ta, (...) viết xuống bốn câu thơ. Viết xong rồi, ta ngâm đọc một lượt coi nha.
3. Ngày xưa thầy thuốc ghi lên lá cờ vải sở trường chuyên môn của mình gọi là "biểu bạch" 表白. ◇ Bùi Hình 裴鉶: "Đãn lập nhất biểu bạch, viết: Năng trị nghiệp tật" 但立一表白, 曰: 能治業疾 (Trương vô pha 張無頗).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói rõ, tâu rõ sự việc.

Từ điển trích dẫn

1. Hát to hoặc la to.
2. Chỉ thơ ca cách điệu cao xa. ◇ Lục Cơ 陸機: "Thần văn tuyệt tiết cao xướng, phi phàm nhĩ sở bi" 臣聞絕節高唱, 非凡耳所悲 (Diễn liên châu 演連珠).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.