居 - cư, ky, kí, ký
僑居 kiều cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở quê người, ở đất khác. ◇ Cảnh thế thông ngôn 警世通言: "Tha ý dục kiều cư Tô Hàng, lưu liên san thủy" 他意欲僑居蘇杭, 流連山水 (Đỗ Thập Nương nộ trầm bách bảo tương 杜十娘怒沉百寶箱).
2. Ở nước ngoài. ◎ Như: "tha kiều cư hải ngoại đa niên, nhưng tâm hướng tổ quốc" 他僑居海外多年, 仍心向祖國.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở đậu, ở nhờ — Sống ở nước ngoài.

▸ Từng từ: 僑 居
分居 phân cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở chỗ khác biệt. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Đồng gia quá hoạt, bất tằng phân cư" 同家過活, 不曾分居 (Quyển tam thập tam) Cùng một nhà sinh sống, chưa từng ở chỗ khác.
2. Chia gia sản, mỗi người ra sống riêng. ◇ Lão Xá 老舍: "Ngã môn ca nhi lưỡng phân cư lánh quá, thùy dã bất quản thùy đích sự" 我們哥兒倆分居另過, 誰也不管誰的事 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tứ lục 四六) Nhưng mà hai anh em chúng tôi đã chia nhau ra sống riêng rồi, ai lo phận nấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở riêng ra.

▸ Từng từ: 分 居
卜居 bốc cư

Từ điển trích dẫn

1. Chọn chỗ ở.
2. Tên một thiên trong "Sở từ" 楚辭, "Khuất Nguyên" 屈原 sáng tác. Khuất Nguyên là người trung trinh nhưng bị sàm báng làm hại, trong lòng mê hoặc, bèn hỏi trưởng quan bốc thệ để giải quyết nghi vấn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

lựa chọn nơi ở. Cũng như Bốc lân.

▸ Từng từ: 卜 居
同居 đồng cư

Từ điển trích dẫn

1. Cùng ở một nơi, cùng nhau sinh sống. ◇ Tấn Thư 晉書: "Ngu ngũ thế đồng cư, khuê môn ung mục" 虞五世同居, 閨門邕穆 (Tang Ngu truyện 桑虞傳) (Tang) Ngu năm đời sống chung, trong nhà hòa mục.
2. Vợ chồng cùng sinh sống với nhau. § Trên pháp luật vợ chồng "đồng cư" tất có cùng nghĩa vụ. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Tao khang chi thê, đồng cư bần tiện đa thì" 糟糠之妻, 同居貧賤多時 (Quyển nhị thập thất).
3. Tục chỉ nam nữ kết hợp bất hợp pháp ăn ở sinh sống với nhau. ◎ Như: "tuy nhiên xã hội phong khí dĩ ngận khai phóng, đãn nam nữ đồng cư bất hôn, nhưng bất vi xã hội sở tiếp nạp" 雖然社會風氣已很開放, 但男女同居不婚, 仍不為社會所接納.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng ở chung với nhau. Cùng ở một nhà.

▸ Từng từ: 同 居
孀居 sương cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Để tang cho chồng — Ở vậy thờ chồng, không tái giá.

▸ Từng từ: 孀 居
安居 an cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở yên, sống yên ổn, không lo nghĩ.

▸ Từng từ: 安 居
宴居 yến cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống nhàn hạ, vô sự.

▸ Từng từ: 宴 居
寄居 kí cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở nhờ, ở đậu, ở tạm. ☆ Tương tự: "kí ngụ" 寄寓. ◇ Hán Thư 漢書: "Cung quy quốc, vị hữu đệ trạch, kí cư khâu đình" 躬歸國, 未有第宅, 寄居丘亭 (Tức Phu Cung truyện 息夫躬傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở tạm. Ở đậu ít lâu.

▸ Từng từ: 寄 居
寓居 ngụ cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở đậu, ở tạm. » Ngụ cư có thóc cho vay, có lúa bán đầy, em lấy ngụ cư « ( Ca dao ).

▸ Từng từ: 寓 居
寡居 quả cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở góa. Ở vậy, không lấy chồng khác.

▸ Từng từ: 寡 居
居中 cư trung

Từ điển trích dẫn

1. Ở chính giữa. ◇ Chu Lễ 周禮: "Tiên vương chi táng cư trung, dĩ chiêu mục vi tả hữu" 先王之葬居中, 以昭穆為左右 (Xuân quan 春官, Trủng nhân 冢人).
2. Làm trung gian. ◎ Như: "cư trung điều đình" 居中調停.
3. Không nghiêng về một bên, bất thiên ỷ. ◇ Khổng Tử gia ngữ 孔子家語: "Cố quân tử chi âm, ôn nhu cư trung, dĩ dưỡng sanh dục chi khí" 故君子之音, 溫柔居中, 以養生育之氣 (Biện nhạc 辯樂).
4. Làm quan ở trong triều. ◇ Sử Kí 史記: "Cập chư Lữ giai nhập cung, cư trung dụng sự, như thử tắc thái hậu tâm an" 及諸呂皆入宮, 居中用事, 如此則太后心安 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂太后本紀).
5. Ở trong quân. ◇ Phó Lượng 傅亮: "Khoảnh nhung xa viễn dịch, cư trung tác hãn" 頃戎車遠役, 居中作捍 (Vi Tống Công Cầu gia tặng Lưu tiền quân biểu 為宋公求加贈劉前軍表).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữ đạo vừa phải, bình thường.

▸ Từng từ: 居 中
居亭 cư đình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cư đệ 居第.

▸ Từng từ: 居 亭
居住 cư trú

cư trú

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cư trú, lưu trú, ở tại

Từ điển trích dẫn

1. Ở (tại một chỗ nào trong một thời gian dài). ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Thành lí hựu cái liễu ngũ cá nha thự. Xuất bảng chiêu tập lưu dân, tiến lai cư trú" 城裡又蓋了五個衙署. 出榜招集流民, 進來居住. (Đệ tứ thập hồi) Trong thành lại xây cất năm sở quan, ra bảng chiêu tập lưu dân đến ở.
2. Thời Tống, quan lại bị giáng chức đều bị đưa đi vùng biên giới xa xôi, gọi là "cư trú" 居住. ◇ Tục tư trị thông giám 續資治通鑒: "Mậu Thìn, trích Trần Cai Triều Châu cư trú" 戊辰, 謫陳垓潮州居住 (Tống Lí Tông Bảo Hựu nguyên niên 宋理宗寶祐元年).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở tại địa phương nào.

▸ Từng từ: 居 住
居停 cư đình

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ ở trọ, chỗ nghỉ chân. ◇ Hồng Thăng 洪昇: "Cùng đồ lưu lạc, thượng phạp cư đình" 窮途流落, 尚乏居停 (Trường sanh điện 長生殿) Cùng đường lưu lạc, lại không có chỗ ở nhờ.
2. Người ở trọ. § Cũng nói là "cư đình chủ nhân" 居停主人.

▸ Từng từ: 居 停
居喪 cư tang

Từ điển trích dẫn

1. Đang để tang. ☆ Tương tự: "cư ưu" 居憂, "trạch ưu" 宅憂. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Nữ tử nhị nhân, tại thất, tuy giai ấu, thị tật cư tang như thành nhân" 女子二人, 在室, 雖皆幼, 侍疾居喪如成人 (Đường cố tặng Giáng Châu thứ sử 唐故贈絳州刺史) Hai con gái, chưa chồng, tuy đều còn nhỏ, nhưng chăm sóc người bệnh để tang như người lớn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đang để tang cho cha mẹ.

▸ Từng từ: 居 喪
居士 cư sĩ

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ người ở ẩn.
2. Người tu theo Phật giáo tại gia.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người ở nhà không chịu ra làm quan — Người tu đạo Phật ở nhà, không tới chùa làm tăng.

▸ Từng từ: 居 士
居奇 cư kì

Từ điển trích dẫn

1. Nhà buôn tích chứa hàng hóa để chờ dịp bán giá cao trục lợi. ◎ Như: "độn tích cư kì" 囤積居奇 đầu cơ tích trữ.

▸ Từng từ: 居 奇
居宅 cư trạch

Từ điển trích dẫn

1. Nhà ở. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Cư trạch li thủy thất bát thập bộ" 居宅離水七八十步 (Quản Ninh truyện 管寧傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà ở.

▸ Từng từ: 居 宅
居官 cư quan

Từ điển trích dẫn

1. Đang làm quan, đảm nhậm chức quan. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Cư quan liêm, đắc bổng bất trị sanh sản, tích thư doanh ốc" 居官廉, 得俸不治生產, 積書盈屋 (Thư si 書癡) Làm quan thanh liêm, có bổng lộc không vụ làm giàu, chỉ chứa sách đầy nhà.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đang làm quan với triều đình.

▸ Từng từ: 居 官
居室 cư thất

Từ điển trích dẫn

1. Nhà ở, phòng ốc.
2. Ở chung nhà. ◎ Như: "nam nữ cư thất" 男女居室 trai gái ở chung.
3. Cai quản, quán xuyến việc nhà. ◇ Luận Ngữ 論語: "Tử vị Vệ công tử Kinh, thiện cư thất" 子謂衛公子荊, 善居室 (Tử Lộ 子路) Khổng Tử khen công tử Kinh nước Vệ là khéo tính việc nhà.
4. Chỗ giam cấm tội nhân ở sở quan. ◇ Tư Mã Thiên 司馬遷: "Quý Bố vi Chu gia kiềm nô, Quán Phu thụ nhục cư thất" 季布為朱家鉗奴, 灌夫受辱居室 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Quý Bố bị kìm kẹp làm tên nô lệ cho Chu Gia, Quán Phu chịu nhục trong nhà tù cấm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà ở.

▸ Từng từ: 居 室
居家 cư gia

Từ điển trích dẫn

1. Ở nhà, nhàn cư tại gia. ◇ Sử Kí 史記: "Cư Sào nhân Phạm Tăng, niên thất thập, tố cư gia, hiếu kì kế" 居鄛人范增, 年七十, 素居家, 好奇計 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Phạm Tăng người đất Cư Sào, bảy mươi tuổi, từ trước đến giờ ở nhà, thích mưu kế lạ.
2. Sinh hoạt hằng ngày ở nhà. ◇ Hiếu Kinh 孝經: "Cư gia lí, cố trị khả di ư quan" 居家理, 故治可移於官 (Quảng dương danh chương 廣揚名章).
3. Nhà cửa, nhà dân ở. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tất thiêu cung miếu quan phủ cư gia, nhị bách lí nội vô phục kiết di" 悉燒宮廟官府居家, 二百里內無復孑遺 (Đổng Trác truyện 董卓傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở nhà.

▸ Từng từ: 居 家
居常 cư thường

Từ điển trích dẫn

1. Bình thường, thường ngày. ◇ Sử Kí 史記: "Tín do thử nhật dạ oán vọng, cư thường ưởng ưởng" 信由此日夜怨望, 居常鞅鞅 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) (Hàn) Tín vì vậy ngày đêm oán hờn, thường hay bực dọc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở theo đạo thường.

▸ Từng từ: 居 常
居心 cư tâm

Từ điển trích dẫn

1. Lòng ở yên. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Giai hữu viễn chí, vô hữu cư tâm" 皆有遠志, 無有居心 (Thượng nông 上農).
2. Mang lòng, dụng ý, tâm địa. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Khanh cư tâm bất tịnh, nãi phục cưỡng dục chỉ uế thái thanh da?" 卿居心不淨, 乃復強欲滓穢太清耶? (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Ngôn ngữ 言語) Khanh mang lòng không thanh tịnh, lại còn cưỡng cầu muốn cặn dơ cho được thật trong sạch ư?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Để lòng dạ vào, chú ý vào.

▸ Từng từ: 居 心
居憂 cư ưu

Từ điển trích dẫn

1. Để tang cha mẹ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cũng như Cư tang 居喪.

▸ Từng từ: 居 憂
居所 cư sở

cư sở

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nơi ở, chỗ ở

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ ở. § Cũng nói là: "trú xứ" 住處.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nơi ở.

▸ Từng từ: 居 所
居易 cư dị

Từ điển trích dẫn

1. Bình an, bình dị. ◇ Lễ Kí 禮記: "Quân tử cư dị dĩ sĩ mệnh, tiểu nhân hành hiểm dĩ kiêu hạnh" 君子居易以俟命, 小人行險以徼幸 (Trung Dung 中庸) Bậc quân tử bình an thuận theo mệnh trời, kẻ tiểu nhân mạo hiểm làm liều trái đạo để cầu may.
2. Cư xử trong hoàn cảnh bình thường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở dễ dãi xuề xòa.

▸ Từng từ: 居 易
居正 cư chánh

Từ điển trích dẫn

1. Xử sự theo đạo thường. ◇ Can Bảo 干寶: "Tiến sĩ giả dĩ cẩu đắc vi quý, nhi bỉ cư chánh" 進仕者以苟得為貴, 而鄙居正 (Tấn kỉ luận Tấn Vũ đế cách mệnh 晉紀論晉武帝革命).
2. Đế vương lên ngôi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở theo lẽ ngay thẳng.

▸ Từng từ: 居 正
居民 cư dân

cư dân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cư dân, người dân

Từ điển trích dẫn

1. Phiếm chỉ người dân ở trong một khu vực nhất định. ☆ Tương tự: "trú dân" 住民, "trú hộ" 住戶. ◇ Ba Kim 巴金: "Sai bất đa mỗi thiên đô phát sanh binh sĩ cân học sanh đích tiểu xung đột, náo đắc toàn thành cư dân kinh hoàng bất an" 差不多每天都發生兵士跟學生的小沖突, 鬧得全城居民驚惶不安 (Gia 家, Cửu).
2. Làm cho dân được an cư. ◇ Lễ Kí 禮記: "Phàm cư dân, lượng địa dĩ chế ấp, độ địa dĩ cư dân" 凡居民, 量地以制邑, 度地以居民 (Vương chế 王制).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những người hiện đang sống tại một địa phương nào. Ta gọi là Cư dân.

▸ Từng từ: 居 民
居然 cư nhiên

Từ điển trích dẫn

1. Đã, lại, mà vẫn (bày tỏ sự khác thường, bất ngờ). ◇ Tư trị thông giám 資治通鑒: "Phù thổ địa vương giả chi sở hữu, canh giá nông phu chi sở vi, nhi kiêm tịnh chi đồ cư nhiên thụ lợi" 夫土地王者之所有, 耕稼農夫之所為, 而兼並之徒居然受利 (Đường kỉ 唐紀) Đất đai là sở hữu của vua chúa, cầy cấy là việc làm của nhà nông, thế mà bọn người thôn tính lại hưởng lợi.
2. Yên ổn, bình yên. ◇ Thi Kinh 詩經: "Bất khang nhân tự, Cư nhiên sanh tử" 不康禋祀, 居然生子 (Đại nhã 大雅, Sanh dân 生民) 不康禋祀, 居然生子 Không được yên tế lễ, An ổn sinh con. ☆ Tương tự: "an nhiên" 安然.
3. Rõ ràng, hiển nhiên, tự nhiên. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Tắc hiền bất tiếu chi phân, cư nhiên biệt hĩ" 則賢不肖之分, 居然別矣 (Ngụy thư 魏書, Hà quỳ truyện 何夔傳) Thì giữa người hiền tài và kẻ bất tài, phân biệt rõ ràng vậy.
4. Y như là, giống như. § Cũng như "nghiễm nhiên" 儼然. ◇ Lưu Nhược Ngu 劉若愚: "Bổn chánh nhất đoạn huân tửu, quy y Thích thị, cư nhiên nhất đầu đà dã" 本政一斷葷酒, 皈依釋氏, 居然一頭陀也 (Chước trung chí 酌中志, Các gia kinh quản kỉ lược 各家經管紀略).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn tự nhiên.

▸ Từng từ: 居 然
居留 cư lưu

Từ điển trích dẫn

1. Cư trú, ở lại. ◎ Như: "cư lưu quyền" 居留權 quyền cư trú.

▸ Từng từ: 居 留
居積 cư tích

Từ điển trích dẫn

1. Tích trữ tiền của. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Nữ thiện cư tích, diệc bất dĩ tha sự lụy sinh" 女善居積, 亦不以他事累生 (A Bảo 阿寶) Cô gái khéo dành dụm buôn bán nên cũng không làm sinh phải bận tâm gì khác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chứa giữ.

▸ Từng từ: 居 積
居第 cư đệ

Từ điển trích dẫn

1. Nhà ở. § Thường chỉ loại nhà cao lớn sang trọng. ◇ Vương Sĩ Chân 王士禛: "Cư đệ giai dĩ tử đàn vi song doanh" 居第皆以紫檀為窗楹 (Trì bắc ngẫu đàm 池北偶談, Đàm hiến nhị 談獻二, Phùng khả tông 馮可宗) Nhà ở đều dùng gỗ tử đàn (loại gỗ quý) làm cột cửa sổ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà ở.

▸ Từng từ: 居 第
居處 cư xứ

cư xứ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Cư xứ" 居處: Chỗ ở. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Cư xứ trắc lậu, dĩ canh học vi nghiệp" 居處仄陋, 以耕學為業 (Viên An truyện 袁安傳) Chỗ ở chật hẹp, làm nghề dạy học.
2. "Cư xử" 居處: (1) Chỉ nghi dong cử chỉ hằng ngày. ◇ Luận Ngữ 論語: "Cư xử cung, chấp sự kính, dữ nhân trung, tuy chi Di Địch bất khả khí dã" 居處恭, 執事敬, 與人忠, 雖之夷狄不可棄也 (Tử Lộ 子路) Hằng ngày ở nhà (nghi dong cử chỉ) phải khiêm cung, làm việc phải nghiêm trang cẩn thận, giao thiệp với người phải trung thực. Dù tới nước Di nước Địch (chưa khai hóa), cũng không thể bỏ (ba điều ấy).
3. "Cư xử" 居處: (2) Chỉ sinh hoạt thường ngày. ◇ Luận Ngữ 論語: "Phù quân tử chi cư tang, thực chỉ bất cam, văn nhạc bất lạc, cư xử bất an" 夫君子之居喪, 食旨不甘, 聞樂不樂, 居處不安 (Dương Hóa 陽貨) Người quân tử đương khi có tang, ăn món ngon không thấy ngon, nghe nhạc không thấy vui, trong sinh hoạt thường ngày không thấy yên ổn trong lòng.
4. "Cư xử" 居處: (3) Xếp đặt, an bài, xử trí. ◇ Liệt nữ truyện 列女傳: "Mạnh Tử chi thiếu dã, hi du vi mộ gian chi sự, dũng dược trúc mai. Mạnh mẫu viết: Thử phi ngô sở dĩ cư xử tử dã. Nãi khứ" 孟子之少也, 嬉遊為墓間之事, 踴躍築埋. 孟母曰: 此非吾所以居處子也. 乃去 (Trâu Mạnh Kha mẫu 鄒孟軻母) Mạnh Tử hồi nhỏ, thích chơi làm những chuyện ở nghĩa địa, lăn khóc xây mồ chôn cất. Bà mẹ Mạnh Tử nói: Đây không phải là chỗ để cho con ta ở. Bèn dọn nhà đi chỗ khác.

cư xử

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Cư xứ" 居處: Chỗ ở. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Cư xứ trắc lậu, dĩ canh học vi nghiệp" 居處仄陋, 以耕學為業 (Viên An truyện 袁安傳) Chỗ ở chật hẹp, làm nghề dạy học.
2. "Cư xử" 居處: (1) Chỉ nghi dong cử chỉ hằng ngày. ◇ Luận Ngữ 論語: "Cư xử cung, chấp sự kính, dữ nhân trung, tuy chi Di Địch bất khả khí dã" 居處恭, 執事敬, 與人忠, 雖之夷狄不可棄也 (Tử Lộ 子路) Hằng ngày ở nhà (nghi dong cử chỉ) phải khiêm cung, làm việc phải nghiêm trang cẩn thận, giao thiệp với người phải trung thực. Dù tới nước Di nước Địch (chưa khai hóa), cũng không thể bỏ (ba điều ấy).
3. "Cư xử" 居處: (2) Chỉ sinh hoạt thường ngày. ◇ Luận Ngữ 論語: "Phù quân tử chi cư tang, thực chỉ bất cam, văn nhạc bất lạc, cư xử bất an" 夫君子之居喪, 食旨不甘, 聞樂不樂, 居處不安 (Dương Hóa 陽貨) Người quân tử đương khi có tang, ăn món ngon không thấy ngon, nghe nhạc không thấy vui, trong sinh hoạt thường ngày không thấy yên ổn trong lòng.
4. "Cư xử" 居處: (3) Xếp đặt, an bài, xử trí. ◇ Liệt nữ truyện 列女傳: "Mạnh Tử chi thiếu dã, hi du vi mộ gian chi sự, dũng dược trúc mai. Mạnh mẫu viết: Thử phi ngô sở dĩ cư xử tử dã. Nãi khứ" 孟子之少也, 嬉遊為墓間之事, 踴躍築埋. 孟母曰: 此非吾所以居處子也. 乃去 (Trâu Mạnh Kha mẫu 鄒孟軻母) Mạnh Tử hồi nhỏ, thích chơi làm những chuyện ở nghĩa địa, lăn khóc xây mồ chôn cất. Bà mẹ Mạnh Tử nói: Đây không phải là chỗ để cho con ta ở. Bèn dọn nhà đi chỗ khác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở, đối đãi.

▸ Từng từ: 居 處
居貞 cư trinh

Từ điển trích dẫn

1. Tuân thủ đạo chính.

▸ Từng từ: 居 貞
居間 cư gian

Từ điển trích dẫn

1. Ở giữa hai bên giới thiệu, điều đình hoặc làm chứng. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Chí vu cư gian thuyết sự, mãi quan dục tước, chỉ yếu tha nhất khẩu đảm đương, sự vô bất thành" 至于居間說事, 買官鬻爵, 只要他一口擔當, 事無不成 (Quyển nhị thập nhị) Cho tới việc làm môi giới nói chuyện, mua quan bán tước, chỉ cần ông ta can thiệp nói cho một lời, thì không việc nào mà không xong.
2. Người làm trung gian. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Mỗi lân sinh cư gian, thư hồng tiên nhi minh yên" 浼鄰生居間, 書紅箋而盟焉 (Hồng Ngọc 紅玉) Nhờ một học trò láng giềng làm người trung gian, viết tờ giấy hồng tiên mà giao ước với nhau.
3. Ở trong. ◇ Phạm Thành Đại 范成大: "Hồ lộ hoang hàn hựu hiểm gian, Đại thiên không thủy ngã cư gian" 湖路荒寒又險艱, 大千空水我居間 (Đại ba lâm 大波林).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở khoảng giữa. Người đứng giữa, dàn xếp công việc cho hai bên.

▸ Từng từ: 居 間
屏居 bính cư

Từ điển trích dẫn

1. Tránh đời, ở ẩn. ◇ Sử Kí 史記: "Ngụy Kì tạ bệnh, bính cư Lam Điền nam san chi hạ sổ nguyệt, chư tân khách biện sĩ thuyết chi, mạc năng lai" 魏其謝病, 屏居藍田南山之下數月, 諸賓客辯士說之, 莫能來 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Ngụy Kì cáo bệnh rút lui về ở ẩn ở chân núi phía nam Lam Điền mấy tháng. Các tân khách biện sĩ không ai thuyết được ông trở lại.

▸ Từng từ: 屏 居
山居 sơn cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở trên núi — Người vào núi ở ẩn.

▸ Từng từ: 山 居
巖居 nham cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở trên núi, chỉ sự ở ẩn.

▸ Từng từ: 巖 居
巢居 sào cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở trong tổ — Làm tổ mà ở — Làm nhà nhỏ trên cây mà ở, để tránh thú dữ.

▸ Từng từ: 巢 居
帝居 đế cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nơi vua ở, tức kinh đô.

▸ Từng từ: 帝 居
幽居 u cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở ẩn.

▸ Từng từ: 幽 居
故居 cố cư

cố cư

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chỗ ở cũ, nơi ở cũ

▸ Từng từ: 故 居
散居 tản cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở rải rác ra nhiều nơi, không gom lại.

▸ Từng từ: 散 居
暫居 tạm cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở đỡ trong một thời gian ngắn.

▸ Từng từ: 暫 居
民居 dân cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những người sinh sống trong một vùng.

▸ Từng từ: 民 居
潛居 tiềm cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở ẩn.

▸ Từng từ: 潛 居
移居 di cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dời chỗ ở, từ vùng này tới vùng khác.

▸ Từng từ: 移 居
穴居 huyệt cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở hang, sống trong hang, chỉ thời tối cổ, ăn lông ở lỗ. Cũng nói là Huyệt cư dã xử.

▸ Từng từ: 穴 居
窮居 cùng cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở nơi thật xa, ở ẩn — Ở vào cảnh nghèo.

▸ Từng từ: 窮 居
羣居 quần cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Họp lại mà ở đông đảo.

▸ Từng từ: 羣 居
起居 khởi cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung các công việc trong cuộc sống hàng ngày, như đi đứng ăn uống….

▸ Từng từ: 起 居
逸居 dật cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở ẩn — Ở yên, sống yên vui.

▸ Từng từ: 逸 居
遷居 thiên cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dời chỗ ở, từ vùng này tới vùng khác.

▸ Từng từ: 遷 居
部居 bộ cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngành, loại.

▸ Từng từ: 部 居
閒居 nhàn cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống rảnh rang. Tục ngữ có câu: » Nhàn cư vi bất tiện « ( sống rảnh rang thì hay làm điều xằng bậy ) « .

▸ Từng từ: 閒 居
隱居 ẩn cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở ẩn, lui về nơi sơn dã, không bận việc đời. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nhị nhân giai hữu kinh thiên vĩ địa chi tài, nhân tị loạn ẩn cư ư thử" 二人皆有經天緯地之才, 因避亂隱居於此 (Đệ thập ngũ hồi) Hai người ấy đều có tài ngang trời dọc đất; nhân tránh loạn đến náu mình ở đấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống kín đáo, tức ở ẩn, không ra làm quan.

▸ Từng từ: 隱 居
高居 cao cư

Từ điển trích dẫn

1. Ở chỗ cao. ◇ Lưu Hướng 劉向: "Thiền cao cư bi minh ẩm lộ, bất tri đường lang tại kì hậu dã" 蟬高居悲鳴飲露, 不知螳螂在其後也 (Thuyết uyển 說苑, Chánh gián 正諫).
2. Cũng chỉ ở địa vị cao.
3. Chỉ chỗ ở của người khác (kính xưng). ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Đãn kiến giáo cao cư hà xứ, dị nhật hảo lai tương phỏng" 但見教高居何處, 異日好來相訪 (Quyển thập bát).
4. Ở ngôi vua. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Nhược thượng hiền hữu năng, sử bách ti thiện chức, tắc cao cư thâm củng, trù cảm phạm chi?" 若上賢右能, 使百司善職, 則高居深拱, 疇敢犯之 (Trương Huyền Tố truyện 張玄素傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở địa vị lớn — Ở ẩn.

▸ Từng từ: 高 居
鳩居 cưu cư

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ ở của con chim cưu, tức chim tu hú. Nghĩa bóng: Tiếng tự khiêm nói về nhà xấu xí nghèo hèn của mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỗ ở của con chim Cưu, tức chim tu hú. Tu hú vụng về, không biết làm tổ, tổ rất xấu xí. Chỉ ngôi nhà xấu xí của mình ( nhún nhường ) — Chỉ người ở nhờ, sự ở nhờ. Chim tu hú làm tổ vụng, ở không bền, hay đến ở nhờ tổ chim thước.

▸ Từng từ: 鳩 居
齊居 tề cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở cùng nhau. Sống chung.

▸ Từng từ: 齊 居
廬其居 lư kì cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy nơi ở của họ làm nhà ở. Đây là trích trong câu: » Nhân kì nhân hỏa kì thư, lư kì cư « ( đuổi thầy chùa về làm người thường, lấy lửa đốt sách vở kinh kệ của họ, lấy nơi ở và chùa chiền của họ làm nhà ở cho dân ) của bài biểu mà Hàn Dũ đời Đường dâng lên vua để xin vua trừ bỏ đạo Phật. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: » Kẻ muốn đem nhân kì nhân hỏa kì thư lư kì cư, xong đạo thống hãy rành rành công cứ «.

▸ Từng từ: 廬 其 居
無家居 vô gia cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có nhà cửa nơi ở nhất định. Chỉ người sống trôi nổi. Thành ngữ: » Sống vô gia cư chết vô địa táng « — Chỉ hạng người bất lương.

▸ Từng từ: 無 家 居
白居易 bạch cư dị

Từ điển trích dẫn

1. Nhà thơ Trung Quốc đời Đường, tác giả bài "Trường hận ca" 長恨歌.

▸ Từng từ: 白 居 易
二青居士 nhị thanh cư sĩ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hiệu của Ngô Thời Sĩ, danh sĩ đời Lê.

▸ Từng từ: 二 青 居 士
奇貨可居 kì hóa khả cư

Từ điển trích dẫn

1. Đồ vật, hàng hóa hiếm quý, có thể tích trữ để sau bán lại có nhiều lời. Điển lấy từ "Sử Kí" 史記: "Lã Bất Vi" 呂不韋 là một nhà buôn lớn ở Dương Địch, đi lại mua rẻ, bán đắt, trong nhà có hàng nghìn cân vàng. (...) Tử Sở là cháu của vua Tần, làm con tin ở chư hầu, xe ngựa, vật tiêu dùng chẳng được sẵn, ở cảnh cùng khốn có vẻ bực bội. Lã Bất Vi ở Hàm Đan trông thấy Tử Sở thương hại, nói: "Món hàng này lạ, có thể tích trữ được đây." ("Thử kì hóa khả cư" 此奇貨可居). ◇Ấu học quỳnh lâm 幼學瓊林: "Sự hữu đại lợi, viết kì hóa khả cư" 事有大利, 曰奇貨可居 (Quyển tam, Nhân sự loại 人事類) Sự gì có lợi lớn, gọi là "kì hóa khả cư".
2. ☆ Tương tự: "đãi giá nhi cô" 待價而沽, "độn tích cư kì" 囤積居奇.

▸ Từng từ: 奇 貨 可 居
安居樂業 an cư lạc nghiệp

Từ điển trích dẫn

1. Thời thái bình, ai cũng yên chỗ ở, ai có chức phận nấy. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ" 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình.

▸ Từng từ: 安 居 樂 業
居停主人 cư đình chủ nhân

Từ điển trích dẫn

1. Xem "cư đình" 居停.

▸ Từng từ: 居 停 主 人
居安思危 cư an tư nguy

Từ điển trích dẫn

1. Đương lúc yên ổn phải nghĩ đến lúc nguy cấp để phòng bị. ◇ Tả truyện 左傳: "Cư an tư nguy, tư tắc hữu bị, hữu bị vô hoạn" 居安思危, 思則有備, 有備無患 (Tương Công thập nhất niên 襄公十一年) Đương lúc ở yên phải nghĩ đến lúc nguy cấp, nghĩ thì phải phòng bị, có phòng bị thì không lo lắng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đang ở trong lúc yên ổn thì phải nghĩ tới lúc nguy cấp, để phòng ngừa trước.

▸ Từng từ: 居 安 思 危
居無求安 cư vô cầu an

Từ điển trích dẫn

1. Ở không cần cho an nhàn sướng thích. ◇ Luận Ngữ 論語: "Quân tử thực vô cầu bão, cư vô cầu an, mẫn ư sự nhi thận ư ngôn, tựu hữu đạo nhi chánh yên, khả vị hiếu học dã dĩ" 君子食無求飽, 居無求安, 敏於事而慎於言, 就有道而正焉, 可謂好學也已 (Học nhi 學而) Người quân tử ăn không cầu được no thừa, ở không cần cho an nhàn sướng thích, làm việc siêng năng mà thận trọng lời nói, tìm người đạo đức để sửa mình, như vậy có thể gọi là người ham học.

▸ Từng từ: 居 無 求 安
日居月諸 nhật cư nguyệt chư

Từ điển trích dẫn

1. "Cư" 居, "chư" 諸 là trợ từ. "Nhật cư nguyệt chư" chỉ mặt trời và mặt trăng. ◇ Thi Kinh 詩經: "Nhật cư nguyệt chư, Chiếu lâm hạ thổ" 日居月諸, 照臨下土 (Bội phong 邶風, Nhật nguyệt 日月) Mặt trời và mặt trăng, Chiếu xuống mặt đất. § Sau người ta thường nói "nhật cư nguyệt chư" 日居月諸 để than tiếc ngày tháng trôi qua.

▸ Từng từ: 日 居 月 諸
鳩居鵲巢 cưu cư thước sào

Từ điển trích dẫn

1. Chim cưu ở tổ chim thước. Tỉ dụ không phải khó nhọc mà được hưởng sẵn chỗ tốt. § Cũng nói là: "cưu chiếm thước sào" 鳩佔鵲巢.

▸ Từng từ: 鳩 居 鵲 巢