命 - mệnh
乞命 khất mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Xin được tha mạng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quách Thường chi tử bái phục khất mệnh, Quan Công viết: Ngô khán nhữ phụ chi diện, nhiêu nhĩ tính mệnh" 郭常之子拜伏乞命, 關公曰: 吾看汝父之面, 饒你性命 (Đệ nhị thập bát hồi) Con Quách Thường cũng phục xuống lạy xin tha mạng. Quan Công nói: Ta nể mặt bố mày mà tha chết cho mày.
2. Thỉnh cầu mệnh lệnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xin được giữ mạng sống, xin được tha mạng.

▸ Từng từ: 乞 命
乾命 càn mệnh

càn mệnh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như "thiên mệnh" 天命.

kiền mệnh

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh trời. Mệnh vua.

▸ Từng từ: 乾 命
亡命 vong mệnh

vong mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trốn đi nơi khác khi có hoạn nạn

Từ điển trích dẫn

1. Sửa tên tuổi đi trốn tránh. ☆ Tương tự: "đào vong" 逃亡, "độn tích" 遁跡.
2. Người đi trốn tránh.
3. Kẻ liều lĩnh làm điều phạm pháp, không kể tới mạng sống.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mất mạng. Chết — Liều chết. Liều mạng. Ta thường đọc trại thành Văng mạng.

▸ Từng từ: 亡 命
人命 nhân mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Mạng sống con người. ☆ Tương tự: "tính mệnh" 性命, "sanh mệnh" 生命. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Di biểu huynh Tiết Bàn, ỷ tài trượng thế, đả tử nhân mệnh, hiện tại Ứng Thiên phủ án hạ thẩm lí" 姨表兄薛蟠, 倚財仗勢, 打死人命, 現在應天府案下審理 (Đệ tam hồi) Con nhà dì tên gọi Tiết Bàn, ỷ giàu cậy thế, đánh chết người, hiện giờ đưa lên phủ Ứng Thiên xét xử.
2. Tuổi thọ người ta. ◇ Vương Sung 王充: "Nhân mệnh hữu đoản trường" 人命有短長 (Luận hành 論衡, Giải trừ 解除) Thọ mệnh người ta có ngắn có dài.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đời sống con người.

▸ Từng từ: 人 命
任命 nhiệm mệnh

nhiệm mệnh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Nhận lệnh, tiếp thụ mệnh lệnh.
2. Ra lệnh nhậm dụng quan chức.
3. Thuận theo mệnh vận. ◇ Vương Nhược Hư 王若虛: "Đạt lí nhi nhậm mệnh, bất vi vinh hỉ, bất vi cùng ưu" 達理而任命, 不為榮喜, 不為窮憂 (Cao tư thành vịnh bạch đường kí 高思誠詠白堂記) Đạt lí mà thuận ứng với mệnh vận, không lấy vinh dự làm vui thích, không lấy cùng khốn làm lo buồn.

nhậm mệnh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Nhận lệnh, tiếp thụ mệnh lệnh.
2. Ra lệnh nhậm dụng quan chức.
3. Thuận theo mệnh vận. ◇ Vương Nhược Hư 王若虛: "Đạt lí nhi nhậm mệnh, bất vi vinh hỉ, bất vi cùng ưu" 達理而任命, 不為榮喜, 不為窮憂 (Cao tư thành vịnh bạch đường kí 高思誠詠白堂記) Đạt lí mà thuận ứng với mệnh vận, không lấy vinh dự làm vui thích, không lấy cùng khốn làm lo buồn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhận lệnh.

▸ Từng từ: 任 命
使命 sứ mệnh

sứ mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sứ mệnh, nhiệm vụ

Từ điển trích dẫn

1. Mệnh lệnh. Tỉ dụ trách nhiệm lớn lao.
2. Người phụng mệnh, sứ giả. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Thính đích Liêu quốc hữu sứ mệnh chí, vị thẩm lai ý cát hung" 聽的遼國有使命至, 未審來意吉凶 (Đệ bát thập ngũ hồi) Nghe nước Liêu có sứ giả đến, chưa biết ý cát hung thế nào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh thiêng liêng sai phái, và phải làm cho tròn.

▸ Từng từ: 使 命
冊命 sách mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Mệnh lệnh vua phong lập người kế thừa, hậu phi cho tới các đại thần.
2. Chỉ các việc sách lập hoặc sách phong.

▸ Từng từ: 冊 命
册命 sách mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lênh vua phong chức tước cho quan.

▸ Từng từ: 册 命
分命 phận mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Vận mệnh, vận số.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ cuộc đời của mỗi người, coi như cái phần trời đã dành sẵn cho mình.

▸ Từng từ: 分 命
反命 phản mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Hồi báo sau khi thi hành mệnh lệnh. ☆ Tương tự: "phục mệnh" 復命. ◇ Chu Lễ 周禮: "Quốc hữu đại cố, tắc lệnh đảo từ, kí tế, phản mệnh vu quốc" 國有大故, 則令禱祠, 既祭, 反命于國 (Xuân quan 春官, Đô tông nhân 都宗人).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trình báo lại cái lệnh đã được thi hành xong.

▸ Từng từ: 反 命
同命 đồng mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Cùng số, cùng vận mạng với nhau.
2. Cùng sống chết với nhau. ◇ Sử Kí 史記: "Khoái viết: Thử bách hĩ, thần thỉnh nhập, dữ chi đồng mệnh" 此迫矣, 臣請入, 與之同命 (Quyển thất, Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Phàn Khoái nói: Như thế thì gấp quá rồi! Tôi xin vào cùng liều chết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng cuộc sống, ý nói cùng sống chết.

▸ Từng từ: 同 命
命令 mệnh lệnh

mệnh lệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mệnh lệnh, lệnh, chỉ thị

Từ điển trích dẫn

1. Lời truyền bảo, sai khiến.
2. ☆ Tương tự: "hiệu lệnh" 號令, "hạ lệnh" 下令, "sắc lệnh" 敕令.
3. ★ Tương phản: "khẩn cầu" 懇求, "thỉnh cầu" 請求.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Điều sai khiến.

▸ Từng từ: 命 令
命名 mệnh danh

mệnh danh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tên gọi

Từ điển trích dẫn

1. Đặt tên. § Cũng gọi là "định danh" 定名.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đặt tên. Gọi tên là.

▸ Từng từ: 命 名
命婦 mệnh phụ

Từ điển trích dẫn

1. Người đàn bà có tước phong. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Toại trảm Lưu Diễm, tự thử mệnh phụ bất hứa nhập triều" 遂斬劉琰, 自此命婦不許入朝 (Đệ nhất nhất ngũ hồi) Bèn chém Lưu Diễm, từ đó các mệnh phụ bị cấm không được vào chầu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người đàn bà được vua phong tước, vì là vợ của quan. Đoạn trường tân thanh có câu: » Cũng ngôi mệnh phụ đường đường, nở nang mày mặt rỡ ràng mẹ cha «.

▸ Từng từ: 命 婦
命沒 mệnh một

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mất cuộc sống. Chết. Như Mệnh chung.

▸ Từng từ: 命 沒
命終 mệnh chung

Từ điển trích dẫn

1. Sinh mệnh chấm dứt, tức là chết. ◇ Bách dụ kinh 百喻經: "Nhất đán mệnh chung, tài vật táng thất" 一旦命終, 財物喪失 (Thường am bà la quả dụ 嘗庵婆羅果喻).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chấm dứt cuộc đời. Chết.

▸ Từng từ: 命 終
命脈 mệnh mạch

mệnh mạch

phồn thể

Từ điển phổ thông

đường số mệnh trên bàn tay

▸ Từng từ: 命 脈
命脉 mệnh mạch

mệnh mạch

giản thể

Từ điển phổ thông

đường số mệnh trên bàn tay

▸ Từng từ: 命 脉
命薄 mệnh bạc

Từ điển trích dẫn

1. Vận mệnh không tốt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời ngắn ngủi. Cuộc đời cực khổ vất vả. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu: » Nghĩ mệnh bạc tiền niên hoa, gái tơ mấy chốc mà ra nạ dòng «.

▸ Từng từ: 命 薄
命运 mệnh vận

mệnh vận

giản thể

Từ điển phổ thông

số mệnh, số phận

▸ Từng từ: 命 运
命運 mệnh vận

mệnh vận

phồn thể

Từ điển phổ thông

số mệnh, số phận

Từ điển trích dẫn

1. Khí vận của mệnh trời. § Cũng gọi là: "mệnh đồ" 命途, "mệnh số" 命數. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Chẩm nại các nhân đích mệnh vận bất đồng, nhất biên thị đính đầu thượng ti, hiện nhậm đích phủ đài" 怎奈各人的命運不同, 一邊是頂頭上司, 現任的撫臺 (Đệ nhị thập nhị hồi).

▸ Từng từ: 命 運
命門 mệnh môn

Từ điển trích dẫn

1. Kinh huyệt ở khoảng giữa hai trái thận.
2. Danh từ thuật số, chỉ hai bên má, gần tai.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Danh từ đông y, chỉ chỗ giữa hai trái thận, coi đó như cửa ngõ của đời sống — Danh từ thuật số, chỉ hai bên má, chỗ gần tai — Mệnh ( mạng ) môn tướng hỏa 命門相火. Khoảng gữa hai trái thận bị nóng quá. » Mạng môn tướng hỏa đã xông lên đầu « ( Lục Vân Tiên ).

▸ Từng từ: 命 門
命題 mệnh đề

Từ điển trích dẫn

1. Ra đề mục khảo thí hoặc cho người làm văn.
2. Câu nói biểu đạt một phán đoán (luận lí học).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời nói, câu nói đủ ý. » Mệnh đề truyền lấy tiên hoa vội vàng « ( Hoa Tiên ).

▸ Từng từ: 命 題
嚴命 nghiêm mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh gắt gao — Lời dạy của người cha. Cũng như Nghiêm huấn 嚴訓.

▸ Từng từ: 嚴 命
國命 quốc mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh do nhà nước ban ra.

▸ Từng từ: 國 命
報命 báo mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Trình lại mệnh lệnh đã thi hành, trở về báo cáo.
2. Một loại lễ tiết ngoại giao ngày xưa. Để đáp tạ nước láng giềng lại viếng thăm, sai người đi đến nước đó thăm trước. § Còn gọi là "báo sính" 報聘. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Hung Nô khiển sứ lai hiến, sử Trung Lang tương báo mệnh" 匈奴遣使來獻, 使中郎將報命 (Quang Vũ đế kỉ hạ 光武帝紀下).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thưa lại về việc đã làm xong lệnh của người trên.

▸ Từng từ: 報 命
天命 thiên mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Mệnh trời, ý trời. § Trời là chủ tể muôn vật, mệnh vận đều do trời định đoạt. ◇ La Đại Kinh 羅大經: "Thả nhân chi sanh dã, bần phú quý tiện, yểu thọ hiền ngu, bẩm tính phú phân, các tự hữu định, vị chi thiên mệnh, bất khả cải dã" 且人之生也, 貧富貴賤, 夭壽賢愚, 稟性賦分, 各自有定, 謂之天命, 不可改也 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴林玉露) Phàm người ta ở đời, nghèo giàu sang hèn, yểu thọ hiền ngu, bẩm tính phú cho, đều đã định sẵn, gọi là mệnh trời, không thể thay đổi.
2. Phép tắc, quy luật tự nhiên.
3. Ngày xưa, quyền vua do trời trao cho, cho nên mệnh vua coi như mệnh trời. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Cửu văn công chi đại danh, kim hạnh nhất hội. Công kí tri thiên mệnh, thức thì vụ, hà cố hưng vô danh chi binh?" 久聞公之大名, 今幸一會. 公既知天命, 識時務, 何故興無名之兵 (Đệ cửu thập tam hồi) Lâu nay nghe đại danh của ngài (chỉ Khổng Minh), nay may mắn được gặp mặt. Ngài đã là người biết mệnh trời (tức là mệnh vua Thái tổ Võ hoàng đế), hiểu thời vụ, cớ sao lại cất quân vô danh làm vậy?
4. Thiên phú. ◇ Lễ Kí 禮記: "Thiên mệnh chi vị tính" 天命之謂性 (Trung Dung 中庸) Cái mà trời phú cho gọi là tính.
5. Tuổi trời, tuổi thọ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự sắp đặt của trời cho mỗi người — Chỉ cuộc đời và sự sống chết của mỗi người.

▸ Từng từ: 天 命
奉命 phụng mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Phụng lệnh 奉令.

▸ Từng từ: 奉 命
奔命 bôn mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Chạy vạy bận rộn để hoàn thành công việc nào đó.
2. Truyền đạt mệnh lệnh khẩn cấp. ◇ Hán Thư 漢書: "Thử ngự lại biên quận nhân, tập tri biên tái bôn mệnh, cảnh bị sự" 此馭吏邊郡人, 習知邊塞奔命, 警備事 (Bính Cát truyện 丙吉傳).
3. Chạy nhanh. ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Đầu nhi dã bất hồi, nhất trực bôn mệnh vãng ốc lí khứ liễu" 頭兒也不回, 一直奔命往屋裡去了 (Đệ tứ thập tam hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chạy việc theo lệnh trên.

▸ Từng từ: 奔 命
安命 an mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Yên với mệnh vận. ◇ Bào Chiếu 鮑照: "Lạc đạo an mệnh" 樂道安命 (Viên quỳ phú 園葵賦) Vui với đạo yên với mệnh vận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống yên với cuộc đời mình. Yên với sự sắp đặt của trời. Cũng như An phận.

▸ Từng từ: 安 命
定命 định mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Số mệnh do trời sắp đặt. ☆ Tương tự: "định số" 定數, "thiên mệnh" 天命.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời đã được trời sắp đặt.

▸ Từng từ: 定 命
專命 chuyên mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không tuân lệnh trên, làm theo ý riêng.

▸ Từng từ: 專 命
復命 phục mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Trở về bổn nguyên, hoàn phục bổn tính. ◇ Đạo Đức Kinh 道德經: "Phù vật vân vân, Các phục quy kì căn, Quy căn viết tĩnh, Thị vị phục mệnh" 夫物芸芸, 各復歸其根, 歸根曰靜, 是謂復命 (Chương 16) Muôn vật trùng trùng, Đều trở về cội rễ của nó, Trở về cội rễ gọi là Tĩnh, Ấy gọi là Phục mệnh.
2. Hồi báo tình huống sau khi hoàn thành sứ mạng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thi hành lệnh xong, trở về trình lại. » Định ngày phục mệnh lai kinh «. ( Nhị Độ ).

▸ Từng từ: 復 命
性命 tính mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mạng sống. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc : » Nhẹ xem tính mạng như màu cỏ cây «.

▸ Từng từ: 性 命
恩命 ân mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Chiếu mệnh của vua ban phát (thăng quan, xá tội, v.v.).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ lệnh vua.

▸ Từng từ: 恩 命
拜命 bái mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Thụ mệnh, bái quan nhậm chức.
2. Khiêm xưng không biết hoàn thành sứ mệnh giao phó.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạy mà nhận lệnh, chỉ sự vâng lệnh.

▸ Từng từ: 拜 命
拼命 bính mệnh

bính mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thí mệnh, bất kể sống chết, liều chết

▸ Từng từ: 拼 命
捐命 quyên mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỏ sự sống. Như Quyên khu 捐軀.

▸ Từng từ: 捐 命
捨命 xả mệnh

xả mệnh

phồn thể

Từ điển phổ thông

hy sinh tính mạng, nguy hiểm đến tính mạng

▸ Từng từ: 捨 命
授命 thụ mệnh

thụ mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ra lệnh, đưa mệnh lệnh

▸ Từng từ: 授 命
改命 cải mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Thay đổi hiệu lệnh có từ trước. ◇ Dịch Kinh 易經: "Hữu phu, cải mệnh, cát" 有孚, 改命, 吉 (Cách quái 革卦) Có thành tín, cải biến thành mệnh, tốt.
2. Đổi tên, sửa đổi xưng hô.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thay đổi cả một tình trạng cũ. Như Cách mệnh.

▸ Từng từ: 改 命
放命 phóng mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buông trôi lệnh trên. Trái lệnh trên.

▸ Từng từ: 放 命
救命 cứu mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Giúp cho thoát chết.
2. Tiếng kêu cầu cứu khẩn cấp khi gặp nguy hiểm. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Trương sinh hoảng mang chi trung, dã bất quản thị thập ma nhân, liên hô "Cứu mệnh"" 張生慌忙之中, 也不管是什麼人, 連呼: 救命 (Quyển tam thập lục).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giúp cho thoát chết, giũ được mạng sống.

▸ Từng từ: 救 命
敕命 sắc mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ giấy ghi lệnh ban thưởng của vua cho bề tôi.

▸ Từng từ: 敕 命
數命 số mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Số phận 數分.

▸ Từng từ: 數 命
斷命 đoạn mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứt cuộc đời, ý nói chết.

▸ Từng từ: 斷 命
方命 phương mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trái lệnh.

▸ Từng từ: 方 命
明命 minh mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hiệu một vị vua đời Nguyễn, ở ngôi từ năm 1820 tới 1840, là vị vua văn học, tác phẩm thơ của chữ Hán có Ngự chế thi tập và Ngự chế tiễu bình Nam kì tặc khấu thi tập.

▸ Từng từ: 明 命
替命 thế mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy mạng sống mà thay vào.

▸ Từng từ: 替 命
朝命 triều mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh của vua.

▸ Từng từ: 朝 命
本命 bản mệnh

bản mệnh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Nói tắt của "bổn mệnh niên" 本命年. Tục xưa lấy năm sinh chia làm mười hai thuộc, như sinh năm Tí thuộc Chuột, sinh năm Sửu thuộc Bò, mỗi vòng tuần hoàn là mười hai năm, qua mười hai năm tức là gặp lại, gọi là "bổn mệnh niên" 本命年.

▸ Từng từ: 本 命
枉命 uổng mạng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chết một cách vô ích, mất cuộc sống mà không ích lợi gì.

▸ Từng từ: 枉 命
欽命 khâm mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vâng lệnh vua.

▸ Từng từ: 欽 命
殀命 yểu mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc sống dứt sớm, ý nói chết trẻ.

▸ Từng từ: 殀 命
王命 vương mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lệnh của vua.

▸ Từng từ: 王 命
生命 sinh mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc sống. Đời sống. Mạng sống.

▸ Từng từ: 生 命
畢命 tất mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Tận trung tận lực thi hành mệnh lệnh.
2. Kết thúc sinh mệnh, tức là chết. ◇ Lí Đức Dụ 李德裕: "Tất mệnh tại kì hạ, Cương thi hoành đạo chu" 畢命在旗下, 僵尸橫道周 (Dương cấp sự 陽給事).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc sống đã hết, ý nói chết.

▸ Từng từ: 畢 命
盡命 tận mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hi sinh mạng sống.

▸ Từng từ: 盡 命
知命 tri mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ sự sắp xếp của trời.

▸ Từng từ: 知 命
短命 đoản mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời ngắn, chỉ sự chết sớm.

▸ Từng từ: 短 命
稟命 bẩm mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Vâng lệnh, tiếp thụ mệnh lệnh. § Cũng nói là "bẩm lệnh" 稟令. ◇ Tả truyện 左傳: "Bẩm mệnh tắc bất uy, chuyên mệnh tắc bất hiếu" 稟命則不威, 專命則不孝 (Mẫn Công nhị niên 閔公二年).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Được trời cho sẵn. Cũng nói Phú bẩm.

▸ Từng từ: 稟 命
算命 toán mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Căn cứ theo âm dương ngũ hành, can chi năm tháng ngày giờ sinh... để đoán vận mệnh cát hung họa phúc. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Dã hữu mại miến đích, dã hữu mại trà đích, dã hữu trắc tự toán mệnh đích" 也有賣麵的, 也有賣茶的, 也有測字算命的 (Đệ thập tứ hồi).

▸ Từng từ: 算 命
絕命 tuyệt mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Chết. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tử tôn cơ hàn, tuyệt mệnh ư thử, khởi tổ khảo chi ý tai!" 子孫飢寒, 絕命於此, 豈祖考之意哉 (Hiển Tông Hiếu Minh đế kỉ 顯宗孝明帝紀)..

▸ Từng từ: 絕 命
絶命 tuyệt mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chết. Cắt đứt cuộc sống.

▸ Từng từ: 絶 命
聘命 sính mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ giấy giao ước làm giữa nhà trai và nhà gái trong đám hỏi, để sau này không bên nào thay đổi việc nhân duyên được.

▸ Từng từ: 聘 命
致命 trí mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem cả mạng sống vào. Liều mạng.

▸ Từng từ: 致 命
舍命 xả mệnh

xả mệnh

giản thể

Từ điển phổ thông

hy sinh tính mạng, nguy hiểm đến tính mạng

▸ Từng từ: 舍 命
薄命 bạc mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Số vận mỏng manh hoặc chết sớm hoặc chịu nhiều đau khổ. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Tự cổ thánh hiền đa bạc mệnh, Gian hùng ác thiểu giai phong hầu" 自古聖賢多薄命, 姦雄惡少皆封侯 (Cẩm thụ hành 錦樹行).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc đời mỏng manh hoặc chết sớm hoặc chịu nhiều đau khổ. Đoạn trường tân thanh có câu: » Đau đớn thay phận đàn bà. Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung «.

▸ Từng từ: 薄 命
覆命 phúc mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trình báo lại sau khi đã thi hành lệnh.

▸ Từng từ: 覆 命
誥命 cáo mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Chiếu lệnh triều đình phong tước vị.
2. Phụ nữ được phong hiệu. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Ngã nhi kim thị yếu tố quan đích, nhĩ tựu thị cáo mệnh phu nhân" 我而今是要做官的, 你就是誥命夫人 (Đệ nhị thập hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ văn phong tước vị cho quan.

▸ Từng từ: 誥 命
請命 thỉnh mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xin được đợi lệnh.

▸ Từng từ: 請 命
贖命 thục mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Đem nộp tiền tài, phẩm vật để mong chuộc mạng sống hoặc miễn khỏi tội hình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chuộc sự sống. Chuộc mạng sống — Ta còn hiểu là quên cả mạng sống. Td: Chạy thục mạng.

▸ Từng từ: 贖 命
逆命 nghịch mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trái lệnh. Không tuân lệnh.

▸ Từng từ: 逆 命
運命 vận mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự sắp đặt sẵn trong cuộc sống mỗi người, cứ theo sự xoay vần mà tới, không cưỡng lại được. Đoạn trường tân thanh : » Tìm đâu cho thấy cố nhân, Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương «.

▸ Từng từ: 運 命
違命 vi mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Vi lệnh 違令.

▸ Từng từ: 違 命
遵命 tuân mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Tuân lệnh 遵令.

▸ Từng từ: 遵 命
長命 trường mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuộc sống dài. Sống lâu.

▸ Từng từ: 長 命
非命 phi mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không đúng số mạng. Chỉ những cái chết như tai nạn thình lình.

▸ Từng từ: 非 命
革命 cách mệnh

cách mệnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cách mạng

Từ điển trích dẫn

1. Thay đổi một triều vua. Ngày xưa thiên tử nhận mệnh trời, thay triều đại và đặt cho tên mới. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thang Vũ cách mệnh thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân" 湯武革命順乎天而應乎人 (Cách quái 革卦) Vua Thang (diệt Kiệt) vua Vũ (diệt Trụ) thay đổi triều đại, hợp với đạo trời và ứng với lòng người.
2. Chỉ việc thay đổi mạnh mẽ mau chóng về một phương diện, lãnh vực nào đó (kĩ thuật, kinh tế, văn học, v.v.). ◎ Như: "công nghiệp cách mệnh" 工業革命 cách mạng kĩ nghệ.
3. Chuyên chỉ sự dùng võ lực để lật đổ một chính quyền, tổ chức hoặc trật tự cũ. ◎ Như: "chánh trị cách mệnh" 政治革命, "xã hội cách mệnh" 社會革命.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thay đổi một triều vua — Chỉ việc thay đổi mạnh mẽ mau chóng về các địa hạt chính trị, xã hội, kinh tế, văn học… Để bỏ cái cũ xấu xa mà thay bằng cái mới tốt đẹp.

▸ Từng từ: 革 命
領命 lĩnh mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhận lệnh mà làm.

▸ Từng từ: 領 命
生命刑 sinh mệnh hình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự trừng phạt bắt phải chết. Như: Tử hình.

▸ Từng từ: 生 命 刑
維他命 duy tha mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Dịch âm từ Anh ngữ "vitamin". ◎ Như: "duy tha mệnh" C 維他命 C sinh tố C (vitamin C). § Dịch nghĩa là "hoạt lực tố" 活力素, "sanh hoạt tố" 生活素, "duy sanh tố" 維生素.

▸ Từng từ: 維 他 命
苟全性命 cẩu toàn tính mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cẩu hoạt 苟 活.

▸ Từng từ: 苟 全 性 命
軍中詞命集 quân trung từ mệnh tập

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tập giấy tờ mệnh lệnh của Nguyễn Trãi, lúc chống quân Minh.

▸ Từng từ: 軍 中 詞 命 集
救人一命勝造七級浮屠 cứu nhân nhất mệnh thắng tạo thất cấp phù đồ

Từ điển trích dẫn

1. "Cứu nhân nhất mệnh thắng tạo thất cấp phù đồ" 救人一命勝造七級浮屠: Cứu mạng một người còn nhiều công đức hơn là xây chùa miếu bảy tầng cao. § Ca dao Việt Nam: Dẫu xây chín đợt phù đồ, Không bằng làm phước cứu cho một người.

▸ Từng từ: 救 人 一 命 勝 造 七 級 浮 屠