tương
xiāng ㄒㄧㄤ

tương

phồn thể

Từ điển phổ thông

lụa vàng phơn phớt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lụa vàng nhạt. § Ngày xưa hay dùng để đựng sách hay bao sách, nên gọi sách vở quý báu là "phiếu tương" hay "kiêm tương" . ◇ Quan Hán Khanh : "Độc tận phiếu tương vạn quyển thư" (Đậu nga oan ) Đọc hết sách quý cả vạn cuốn.
2. (Tính) Vàng nhạt. ◇ Nhạc phủ thi tập : "Tương khỉ vi hạ quần, Tử khỉ vi thượng nhu" , (Mạch thượng tang ) Lụa vàng nhạt làm váy, Lụa tía làm áo ngắn.

Từ điển Thiều Chửu

① Lụa vàng phơn phớt, ngày xưa hay dùng để viết, nên gọi sách vở là phiếu tương hay kiêm tương .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Lụa vàng nhạt (ngày xưa dùng để viết): (hay ) Sách vở (viết trên lụa);
② Màu vàng nhạt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ lụa màu ngà.
jì ㄐㄧˋ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. cỏ mọc um tùm
2. tên một vùng đất thời xưa (nay thuộc phía đông huyện Dịch, tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc)

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) (Cỏ mọc) um tùm;
② [Jì] Tên đất thời xưa (thuộc phía đông huyện Dịch, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc ngày nay).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cỏ mọc um tùm.
chúc, trúc
zhú ㄓㄨˊ, zhǔ ㄓㄨˇ

chúc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bệnh chân tay mọc nhọt lạnh

Từ điển Thiều Chửu

① Chân tay mọc nhọt lạnh gọi là chúc. Tục gọi là đống sang nứt tay.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cước (móng chân móng tay bị sưng đỏ và ngứa vì lạnh cóng): Tay phát cước. Cg. [dòngchuang].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vết nức nẻ trên da khi trời quá lạnh.

trúc

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bệnh chân tay mọc nhọt vì giá lạnh.
2. (Động) Lạnh cóng.
kị, kỵ
jì ㄐㄧˋ

kị

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ củ ấu có bốn cạnh. § Củ có hai cạnh gọi là "lăng" .

kỵ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một loại củ ấu có 4 cạnh

Từ điển Thiều Chửu

① Một thứ củ ấu có bốn cạnh. Củ có hai cạnh gọi là lăng .

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Củ ấu có bốn cạnh (củ hai cạnh là lăng , bộ ).
tập
qì ㄑㄧˋ

tập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. tu bổ lại
2. chồng chất

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lấy cỏ tranh che lợp lại mái nhà. ◇ Khuất Nguyên : "Trúc thất hề thủy trung, tập chi hề hà cái" , (Cửu ca , Tương Phu nhân ) Cất nhà hề trong nước, lợp mái hề cây sen.
2. (Động) Tu bổ, sửa sang. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Tu tập thành viên, phủ dụ cư dân" , (Đệ thập nhất hồi) Sửa sang thành quách, phủ dụ dân cư.
3. (Động) Chồng chất, tích lũy. ◇ Khuất Nguyên : "Ngư tập lân dĩ tự biệt hề, giao long ẩn kì văn chương" , (Cửu chương , Bi hồi phong ) Bầy cá chồng chất vảy để làm cho mình khác lạ hề, giao long che giấu vẻ sáng rỡ của mình đi.

Từ điển Thiều Chửu

① Tu bổ lại. Lấy cỏ lấy lá giọi lại mái nhà gọi là tập. Sửa sang lại nhà cửa cũng gọi là tập.
② Chồng chất, họp lại.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Chữa, tu bổ lại, giọi lại (mái nhà): Chữa nhà, lợp lại nhà;
② Chồng chất, họp lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên thứ cỏ thường dùng để lợp nhà thời xưa.

Từ ghép 1

khiểm
qiàn ㄑㄧㄢˋ

khiểm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

kẻ hầu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Kẻ hầu, thị tòng. § Phép nhà Đường quan Chánh sứ, quan Phó sứ đều có người hầu, gọi là "khiểm nhân" , cũng như chức thừa sai.
2. (Động) Đầy đủ.

Từ điển Thiều Chửu

① Kẻ hầu. Phép nhà Ðường quan Chánh sứ, quan Phó sứ đều có người hầu, mà gọi là khiểm nhân cũng như chức thừa sai bây giờ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Kẻ hầu, người hầu: Người hầu (cho quan Chánh, Phó sứ thời xưa);
② Phụ thuộc, tùy thuộc;
③ Đầy đủ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi theo. Td: Khiểm tòng ( theo hầu ).
dịch
shì ㄕˋ, yì ㄧˋ

dịch

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. gỡ mối nợ
2. liền

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kéo mối tơ.
2. (Động) Tìm tòi manh mối, suy tìm. ◎ Như: "diễn dịch" suy diễn sự lí tới cùng.
3. (Động) Trần thuật, bày dãi. ◇ Lễ Kí : "Các dịch kỉ chi chí dã" (Xạ nghĩa ) Mỗi người trình bày chí của mình.
4. (Phó) Liền nối không ngừng. ◎ Như: "lạc dịch bất tuyệt" liền nối không dứt.

Từ điển Thiều Chửu

① Gỡ mối tơ, tìm cho hết manh mối cũng gọi là dịch, như diễn dịch suy diễn sự lí cho cùng lẽ.
② Liền, như lạc dịch bất tuyệt liền nối không dứt.
③ Bày dãi.
④ Tế dịch.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Gỡ mối tơ;
② Đầu mối, manh mối: Tìm đầu mối;
③ Liền: Liền nối không dứt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rút sợi tơ ra, kéo tơ — Tiếp nối không dứt — Đi từ đầu mối mà tìm ra sự lí. Chẳng hạn Diễn dịch — Sắp đặt cho có thứ tự hợp lí.

Từ ghép 2

kiết, quyết
jié ㄐㄧㄝˊ, jué ㄐㄩㄝˊ

kiết

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đơn chiếc, lẻ loi, trơ chọi
2. vật thẳng mà ngắn

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Đơn chiếc, đơn độc. ◎ Như: "kiết thân" một thân một mình.
2. (Phó) Trơ trọi. ◇ Liêu trai chí dị : "Phụ mẫu kế một, kiết nhiên nhất thân, thụ đồng mông ư Lạc nhuế" 歿, , (Nhan Thị ) Cha mẹ theo nhau qua đời, (chàng) trơ trọi một mình, dạy trẻ học ở đất Lạc.
3. (Động) Sót lại, thừa lại, thặng dư. ◇ Thi Kinh : "Chu dư lê dân, Mĩ hữu kiết di" , (Đại nhã , Vân Hán ) Dân chúng nhà Chu, Chẳng một ai còn sót lại.
4. (Danh) "Kiết củng" con bọ gậy, con lăng quăng (sau hóa ra con muỗi).
5. (Danh) Họ "Kiết".

Từ điển Thiều Chửu

① Ðơn chiếc, như mĩ hữu kiết di chẳng còn một ai. Trơ trọi, như kiết nhiên độc lập trơ trọi đứng một mình.
② Kiết củng con bọ gậy, sau hóa ra con muỗi.
③ Cái kích không có mũi nhọn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Cô đơn, đơn chiếc, trơ trọi;
② 【】kiết củng [jiéjué] (động) Con bọ gậy;
③ Cây kích không có mũi nhọn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một mình — Ngắn ngủi — Thừa ra — Đừng lầm với chữ Tử .

Từ ghép 5

quyết

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đơn chiếc, lẻ loi, trơ chọi
2. vật thẳng mà ngắn

Từ ghép 2

bật
bì ㄅㄧˋ

bật

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. lấy cho ngay, đồ để lấy cung cho ngay
2. giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giúp đỡ.
2. (Động) Sửa đổi lỗi lầm. ◎ Như: "khuông bật" sửa lại cho đúng.
3. (Danh) Khí cụ ngày xưa để chỉnh cung, nỏ cho ngay.
4. (Danh) Tên chức quan, làm phụ tá cho quan chính. § Thường gọi quan Tể tướng là "phụ bật" hay "nguyên bật" nghĩa là người giúp đỡ vua vậy.
5. § Cũng viết là .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Cái đồ để chỉnh cung cho ngay;
② Chỉnh cho ngay;
③ Giúp, giúp đỡ: (hay ) Tể tướng, thừa tướng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giúp đỡ. Dùng như chữ Bật — Các âm khác là Phất, Phật.

Từ ghép 1

cự
jù ㄐㄩˋ

cự

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

quyên góp làm tiệc tiễn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Góp tiền uống rượu. ◇ Liêu trai chí dị : "Chúng đương cự tác diên" (Lục phán ) Bọn chúng tôi góp tiền mời tiệc.
2. (Động) Gom góp, hùm. ◎ Như: "cự kim vi thọ" góp tiền làm lễ thọ.

Từ điển Thiều Chửu

① Góp tiền làm tiệc tiễn. Vì thế nên thu nhận tiền quà của mọi người cũng gọi là cự. Như cự kim vi thọ góp tiền làm lễ thọ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Góp tiền để làm tiệc tiễn đưa. (Ngr) Góp, gom, hùn: Góp tiền làm lễ mừng thọ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tụ họp uống rượu — Góp tiền với nhau.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.