đả nhiễu

phồn thể

Từ điển phổ thông

làm phiền, quấy rầy

Từ điển trích dẫn

1. Quấy rầy, kinh động. ◎ Như: "nhượng tha bả sự tình tố hoàn tái thuyết, tạm thì biệt khứ đả nhiễu tha" 讓他把事情做完再說, 暫時別去打擾他.
2. Làm phiền (lời khách sáo). ◎ Như: "vô đoan đích đáo nhĩ gia đả nhiễu, cảm đáo phi thường bão khiểm" 無端的到你家打擾, 感到非常抱歉.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Miệng thêu, chỉ lời văn lời thơ hay. Đoạn trường tân thanh : » Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường «.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng gọi thân mật, thương yêu (thường dùng cho trẻ em): cục cưng, bé ngoan... ◇ Phùng Mộng Long 馮夢龍: "Tiếu oan gia, thỉnh tọa hạ (...) ngã đích quai quai" 俏冤家, 請坐下(...)我的乖乖 (Quải chi nhi 挂枝兒, Đinh chúc 叮囑).
2. Ngoan ngoãn, vâng lời. ◇ Quan tràng hiện hình kí 官場現形記: "Nhĩ bả giá dự chi đích niên lễ, quai quai đích thế ngã thổ liễu xuất lai, đại gia khách khách khí khí" 你把這預支的年禮, 乖乖的替我吐了出來, 大家客客氣氣 (Đệ tứ tứ hồi).
3. Ái chà, ô... (biểu thị kinh ngạc, tán thưởng...). ◇ Phùng Tuyết Phong 馮雪峰: "Tha thuyết: Quai quai, lão tử nhất hạ tử tựu ba đáo liễu bán san! Tổng hoàn toán đắc bất thác bãi" 他說: 乖乖, 老子一下子就爬到了半山! 總還算得不錯罷 (Tuyết Phong ngụ ngôn 雪峰寓言, Tam cá nhân ba san 三個人爬山).
4. Miệng, mồm. ◇ Tam hiệp ngũ nghĩa 三俠五義: "Thủy lưu tuyến đạo, hà huống tha trương trước nhất cá đại quai quai ni, yên hữu bất tiến khứ điểm thủy nhi đích ni" 水流線道, 何況他張著一個大乖乖呢, 焉有不進去點水兒的呢 (Đệ bát ngũ hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Từ từ tiến tới, phát triển từ từ. ◇ Sử Kí 史記: "Thị tuế, thiên tử thủy tuần quận huyện, thâm tầm ư Thái San hĩ" 是歲, 天子始巡郡縣, 浸尋於泰山矣 (Phong thiện thư 封禪書).
2. Dần dần, dần dà. ◇ Đái Danh Thế 戴名世: "Nhi dư toại bất năng thường cư Nghiễn Trang, mỗi tuế bất quá nhị tam duyệt nguyệt, tức xuất du ư ngoại, bôn tẩu lưu li, nhi dư dĩ thâm tầm lão hĩ" 而余遂不能常居硯莊, 每歲不過二三閱月, 即出遊於外, 奔走流離, 而余已浸尋老矣 (Nghiễn Trang kí 硯莊記).

can dự

phồn thể

Từ điển phổ thông

can dự, tham gia vào

Từ điển phổ thông

can dự, tham gia vào, dính líu đến

Từ điển trích dẫn

1. Can thiệp, tham dự. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tích tiên đế tại nhật, Tiều Chu vị thường can dự quốc chánh" 昔先帝在日, 譙周未嘗干預國政 (Đệ nhất nhất bát hồi) Khi xưa tiên đế còn sống, Tiều Chu chưa từng dược dự đến quốc chính.
2. Quan hệ, dính líu. ◇ Chu Tử toàn thư 朱子全書: "Đại để vị kỉ chi học, ư tha nhân vô nhất hào can dự" 大抵為己之學, 於他人無一毫干預 (Quyển nhất, Học nhất 學一) Đại khái học thuyết vị kỉ (chủ trương) không hề dính líu gì cả với người khác.
3. § Cũng viết là "can dự" 干與.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dính dáng tới, nhúng tay vào chuyện gì.

viện dẫn

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

viện dẫn, trích dẫn, dẫn chứng

Từ điển trích dẫn

1. Dẫn chứng. ◇ Triệu Dữ Thì 趙與時: "Phàm tam bách lục thập sự, nhi viện dẫn thư bách dư chủng, mỗi nhất thư giai lục nhất sự" 凡三百六十事, 而援引書百餘種, 每一書皆錄一事 (Tân thối lục 賓退錄, Quyển nhất).
2. Dẫn tiến, đề bạt.
3. Chỉ dẫn. ◇ Hồng Nhân Can 洪仁玕: "Thường tư xiển minh chân đạo dĩ viện dẫn thế nhân, nhi đề tê cảnh giác chi bất quyện" 常思闡明真道以援引世人, 而提撕警覺之不倦 (Anh kiệt quy chân 英杰歸真).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đưa ra để mà vin vào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ma cọp, tức oan hồn của những người bị cọp ăn, thường đi theo cọp, dẫn cọp ăn thịt người, để bắt hồn người khác thế cho mình, mình sẽ được đầu thai.

Từ điển trích dẫn

1. Nói tắt của thành ngữ "ẩm băng thực nghiệt" 飲冰食蘗 uống băng ăn mầm cây, thường chỉ cảnh kham khổ đói lạnh của người giữ tiết tháo. § Cũng viết là 冰檗 hay là 冰櫱.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói tắt của thành ngữ Ẩm băng thực nghiệt ( uống băng ăn mầm cây ), chỉ sự ăn uống kham khổ, chỉ cảnh nghèo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rụt đầu lại, vẻ sở hãi. Thường nói Súc đầu súc não ( hay dùng trong Bạch thoại ).

mỗi nhật

phồn thể

Từ điển phổ thông

mỗi ngày, từng ngày, hằng ngày

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thường ngày, hàng ngày, mỗi ngày.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.