Từ điển trích dẫn

1. Phân biện rõ ràng. ◇ Hán Thư 漢書: "Từ bất biệt bạch, chỉ bất phân minh" 辭不別白, 指不分明 (Đổng Trọng Thư truyện 董仲舒傳).
2. Biện bạch, bài bác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phân ra cho rõ ràng, không lẫn lộn.

Từ điển trích dẫn

1. Phân tán không đều. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Phân tổng tổng kì li hợp hề, ban lục li kì thượng hạ" 紛總總其離合兮, 斑陸離其上下 (Li Tao 離騷) Chộn rộn hợp hợp li li hề, phân tán lung tung trên dưới.
2. Dài lê thê. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Đái trường kiệp chi lục li hề, Quan thiết vân chi thôi ngôi" 帶長鋏之陸離兮, 冠切雲之崔嵬 (Cửu chương 九章, Thiệp giang 涉江) Đeo thanh kiếm dài lê thê hề, Đội mũ "thiết vân" cao chót vót. § "Thiết vân" mũ cao sát tận mây.
3. Ngọc đẹp.

Từ điển trích dẫn

1. Chia rẽ, phân hóa, tan rã.
2. ☆ Tương tự: "li tâm li đức" 離心離德, "nhĩ ngu ngã trá" 爾虞我詐.
3. ★ Tương phản: "phân cam cộng khổ" 分甘共苦, "đồng cam cộng khổ" 同甘共苦, "đồng tâm đồng đức" 同心同德, "đồng tâm hiệp lực" 同心協力, "đồng chu cộng tế" 同舟共濟, "hòa trung cộng tế" 和衷共濟, "kiên như bàn thạch" 堅如磐石, "an nguy dữ cộng" 安危與共.

đoàn kết

phồn thể

Từ điển phổ thông

đoàn kết, kết hợp với nhau

Từ điển trích dẫn

1. Kết hợp tổ chức thành một khối, một đoàn thể.
2. ☆ Tương tự: "liên kết", "câu kết", "kết hợp".
3. ★ Tương phản: "phân liệt" 分裂, "phân khai" 分開, "phân tán" 分散.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tụ họp ràng buộc nhau lại mà sinh hoạt.

phân cấp

phồn thể

Từ điển phổ thông

phân cấp

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra và phát cho. ◎ Như: "phân cấp mỗi nhân nhất bổn thư" 分給每人一本書.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra mà đưa cho nhiều người.

Từ điển trích dẫn

1. Ở chỗ khác biệt. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Đồng gia quá hoạt, bất tằng phân cư" 同家過活, 不曾分居 (Quyển tam thập tam) Cùng một nhà sinh sống, chưa từng ở chỗ khác.
2. Chia gia sản, mỗi người ra sống riêng. ◇ Lão Xá 老舍: "Ngã môn ca nhi lưỡng phân cư lánh quá, thùy dã bất quản thùy đích sự" 我們哥兒倆分居另過, 誰也不管誰的事 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tứ lục 四六) Nhưng mà hai anh em chúng tôi đã chia nhau ra sống riêng rồi, ai lo phận nấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở riêng ra.

Từ điển trích dẫn

1. Đầy đủ. ◎ Như: "sung phân chuẩn bị" 充分準備 chuẩn bị đầy đủ.
2. Hoàn toàn, hết cả. ◎ Như: "sung phân nhiên thiêu" 充分燃燒 đốt cháy hết cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ các phần.

phân phát

giản thể

Từ điển phổ thông

phân phát, phân chia

Từ điển trích dẫn

1. Chia ra, tách ra. ◎ Như: "bả đông tây phân khai thành lưỡng bán" 把東西分開成兩半 tách cái đó ra làm hai nửa.
2. Tránh, lảng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đại Ngọc thính liễu lãnh tiếu đạo: "Ngã đương thị thùy, nguyên lai thị tha! Ngã khả na lí cảm thiểu tha ni?" Bảo Ngọc bất đẳng thuyết hoàn, mang dụng thoại phân khai" 黛玉聽了冷笑道: "我當是誰, 原來是他! 我可那裏敢挑他呢? 寶玉不等說完, 忙用話分開 (Đệ nhị thập hồi) Đại Ngọc nghe thấy cười nhạt nói: "Tưởng ai chứ chị ấy thì tôi đâu dám." Bảo Ngọc không chờ nói hết, vội nói lảng ra chuyện khác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia ra, rời ra.

Từ điển trích dẫn

1. Xé ra. ◇ Lễ Kí 禮記: "Hành đông lệnh, tắc quốc đa đạo tặc, biên cánh bất ninh, thổ địa phân liệt" 行冬令, 則國多盜賊, 邊竟不寧, 土地分裂 (Nguyệt lệnh 月令) Vào mùa lạnh dữ, thì nước có nhiều trộm cướp, biên giới không yên, đất đai bị xâu xé.
2. Chia cắt. ◇ Sử Kí 史記: "Tam niên, toại tướng ngũ chư hầu diệt Tần, phân liệt thiên hạ, nhi phong vương hầu" 三年, 遂將五諸侯滅秦, 分裂天下, 而封王侯 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Trong có ba năm, cầm đầu năm nước chư hầu diệt được Tần, chia cắt thiên hạ mà phong vương phong hầu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia xé làm nhiều mảnh.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.