khoác, khoách, khoáng, khoắc, khuếch
kuò ㄎㄨㄛˋ

khoác

phồn thể

Từ điển phổ thông

mở rộng ra, nới rộng

khoách

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mở rộng. ◎ Như: "khoách sung" mở mang, "khoách triển" mở rộng, "khoách trương" bành trướng.
2. § Ghi chú: Ta quen đọc là "khoáng".

Từ điển Thiều Chửu

① Mở rộng thêm ra như khoách sung mở mang cho có vẻ rộng rãi hơn lên. Ta quen đọc là chữ khoáng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Khuếch đại, mở rộng, làm to ra.【】khuếch đại [kuòdà] Mở rộng, tăng thêm: Mở rộng diện tích đất cày; Phiên họp mở rộng.

khoáng

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mở rộng. ◎ Như: "khoách sung" mở mang, "khoách triển" mở rộng, "khoách trương" bành trướng.
2. § Ghi chú: Ta quen đọc là "khoáng".

Từ điển Thiều Chửu

① Mở rộng thêm ra như khoách sung mở mang cho có vẻ rộng rãi hơn lên. Ta quen đọc là chữ khoáng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Khuếch đại, mở rộng, làm to ra.【】khuếch đại [kuòdà] Mở rộng, tăng thêm: Mở rộng diện tích đất cày; Phiên họp mở rộng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giăng rộng ra, giương lớn ra. Cũng đọc Khoắc.

khoắc

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giương lớn ra. Giăng rộng ra. Cũng đọc Khoáng.

khuếch

phồn thể

Từ điển phổ thông

mở rộng ra, nới rộng

Từ điển Trần Văn Chánh

Khuếch đại, mở rộng, làm to ra.【】khuếch đại [kuòdà] Mở rộng, tăng thêm: Mở rộng diện tích đất cày; Phiên họp mở rộng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mở rộng ra — Làm cho lớn lên.

Từ ghép 7

kí, ký
jì ㄐㄧˋ, xì ㄒㄧˋ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như "kí" .

phồn thể

Từ điển phổ thông

đã (đã ... lại còn ..., xem: vưu )

Từ điển Thiều Chửu

① Ðã, như kí vãng bất gián sự đã qua không can nữa.
② Ðã xong, như ẩm thực kí tất ăn uống đã xong. Mặt trời bị ăn hết cũng gọi là kí.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đã: Việc đã rồi; Phương châm đã đặt; Ăn uống đã xong.【】kí nhiên [jìrán] Đã (đặt sau chủ ngữ): Anh đã biết là làm sai thì nên sửa nhanh lên; Anh đã đồng ý thì tôi cũng không phản đối;
② Đã... thì...: Đã nói thì làm;
③ Đã... lại..., vừa... vừa...: 便 Đã đẹp lại rẻ, vừa đẹp vừa rẻ; Anh ấy vừa là công nhân vừa là kĩ sư.【…】kí... diệc... [jì... yì...] (văn) Đã... (mà) còn..., không chỉ... (mà) cũng...;【…】 kí... hựu... [jì... yòu...] (văn) Đã... còn... (biểu thị hai sự việc phát sinh cùng lúc, hoặc hai tình huống đồng thời tồn tại);【…】 kí... tắc... [jì... zé...] (văn) Đã ... thì ....;
④ (văn) Rồi, sau đấy: Sau đó, người nước Vệ thưởng cho ông ta thành trì (Tả truyện: Thành công nhị niên).【】kí nhi [jì'ér] (văn) Sau này, về sau, rồi thì, sau đấy, không bao lâu sau thì: Lúc đầu Sở Thành vương lập Thương Thần làm thái tử, không bao lâu (sau đó) lại muốn lập công tử Chức làm thái tử (Hàn phi tử);
⑤ (văn) (Mặt trời đã) ăn hết: Mặt trời có nhật thực, đã ăn hết (Tả truyện: Hoàn công tam niên);
⑥ (văn) Hết, dứt: Nói chưa dứt lời (Hàn Dũ: Tiến học giải); Quân Tống đã bày thành hàng, (trong khi đó) quân Sở chưa qua sông hết (Tả truyện).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thôi. Xong việc — Đã rồi. Đã qua — Dùng như chữ Nhi ( mà ).

Từ ghép 1

biết, biệt, miết, tất
biē ㄅㄧㄝ, biě ㄅㄧㄝˇ, piē ㄆㄧㄝ

biết

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. lép, óp, tẹp
2. móm, tẹt
3. bẹp, tóp lại
4. khẳng khiu

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Hõm, lép. ◎ Như: "đỗ tử ngạ biết liễu" bụng đói lép cả rồi.
2. (Tính) Xẹp, bẹp, tóp lại. ◎ Như: "bì cầu lậu khí, việt lai việt biết liễu" , quả bóng da xì hơi, càng lúc càng xẹp xuống.
3. (Động) Làm hõm xuống, hóp lại, chúm, mím. ◎ Như: "biết chủy" mím miệng.
4. (Động) Sụp đổ.
5. (Động) Khó chịu đựng được, làm cho quẫn bách. ◎ Như: "trì trì bất phát hướng, chân thị biết nhân" , lần khân không phát lương, thật là làm cho người ta khốn đốn.

Từ điển Trần Văn Chánh

Khẳng khiu, khô đét, lép, óp, bẹp, xẹp, tẹt, đét: Lạc lép, đậu phộng óp; Khô đét; Bẹp hơi, xì hơi, xẹp hơi, xẹp bánh; Mũi tẹt. Xem [bie].

Từ điển Trần Văn Chánh

】 biết tam [biesan] (đph) Người cà lơ, tên ma cà bông, kẻ bụi đời. Xem [biâ].

biệt

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. lép, óp, tẹp
2. móm, tẹt
3. bẹp, tóp lại
4. khẳng khiu

miết

phồn thể

Từ điển Thiều Chửu

① Khẳng kheo. Tục đọc là chữ tất.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh thọt chân tay.

tất

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. lép, óp, tẹp
2. móm, tẹt
3. bẹp, tóp lại
4. khẳng khiu

Từ điển Thiều Chửu

① Khẳng kheo. Tục đọc là chữ tất.
khoản
kuǎn ㄎㄨㄢˇ

khoản

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. thành thực
2. thết đãi, đón tiếp
3. khoản mục

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ "khoản" .

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ khoản .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Khoản .

Từ ghép 6

nhạn
yàn ㄧㄢˋ

nhạn

phồn thể

Từ điển phổ thông

chim nhạn

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như chữ "nhạn" .

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ nhạn .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như (bộ );
② Giả (như , bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Nhạn .

Từ ghép 2

trứu
zhōu ㄓㄡ, zhòu ㄓㄡˋ

trứu

phồn thể

Từ điển phổ thông

nhăn nhó, cau có

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nếp nhăn trên mặt. ◎ Như: "mãn kiểm trứu văn" 滿 mặt đầy nếp nhăn. ◇ Lí Hạ : "Mạc đạo thiều hoa trấn trường tại, Phát bạch diện trứu chuyên tương đãi" , (Trào thiếu niên ) Chớ bảo rằng tuổi xuân ở lại lâu dài, Sẽ chỉ còn tóc trắng nếp nhăn trên mặt mà thôi.
2. (Danh) Ngấn, vết nhăn, nếp nhàu. ◎ Như: "trứu điệp" áo có nếp nhàu.
3. (Động) Cau, nhíu. ◎ Như: "trứu mi" cau mày. ◇ Hồng Lâu Mộng : "Chỉ kiến tha trứu nhất hồi mi, hựu tự kỉ hàm tiếu nhất hồi" , (Đệ tứ thập bát hồi) Chỉ thấy cô ta lúc cau mày, lúc lại mỉm cười một mình.

Từ điển Thiều Chửu

① Mặt nhăn, nhăn nhó. Vật gì có nếp nhăn cũng gọi là trứu.
② Cau, như trứu mi cau mày.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhăn nhó, nhàu: Quần áo bị nhàu;
② Chau, cau, nhăn, nheo: Chau (cau, nhăn, nheo) mày.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Da mặt nhăn nheo — Nhăn lại. Xếp nếp lại.

Từ ghép 1

than
hàn ㄏㄢˋ, nàn ㄋㄢˋ, tān ㄊㄢ

than

phồn thể

Từ điển phổ thông

thác nước

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đất ven nước. ◎ Như: "sa than" cồn cát, "hải than" bãi biển.
2. (Danh) Thác, ghềnh. ◎ Như: "hiểm than" ghểnh hiểm trở. ◇ Chu Văn An : "Phong cấp than đầu nhất địch thu" (Giang đình tác ) Gió gấp đầu ghềnh tiếng sáo thu.
3. (Danh) Lượng từ: cục, nắm (vật thể nhuyễn như hồ hoặc chất lỏng sệt). ◎ Như: "lưỡng than huyết" hai cục máu, "nhất than lạn nê" một nắm bùn.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðất ven nước.
② Cái thác.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đất ven nước, bãi: Bãi biển; Bãi cát;
② Ruộng: Ruộng muối;
③ Ghềnh: Ghềnh hiểm trở.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước — Bãi nước cạn.
viên, vân
yuán ㄩㄢˊ, yún ㄩㄣˊ

viên

phồn thể

Từ điển phổ thông

người, kẻ, gã

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ "viên" .

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ viên .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kiểu chữ Lệ của Viên .

vân

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ "viên" .
cương
jiāng ㄐㄧㄤ

cương

phồn thể

Từ điển phổ thông

dây cương ngựa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây cương ngựa. ◎ Như: "đề cương thằng" kéo dây cương ngựa. § Cũng như "cương" .

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ cương .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như (bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Cương .

Từ ghép 2

tiệp, xiếp, xiệp, điệp
dié ㄉㄧㄝˊ, shà ㄕㄚˋ

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Tiếng chim nước đớp ăn. § Cũng viết là .
2. Một âm là "tiệp". (Động) "Tiệp huyết" : (1) Giẫm lên máu mà đi, ý nói giết người nhiều, máu chảy đầy đất. § Cũng viết là "điệp huyết" , "điệp huyết" . (2) Cắt máu bôi lên miệng để kết minh (ăn thề). § Cũng viết là "điệp huyết" , "điệp huyết" .

Từ điển Thiều Chửu

① Ðiệp xiệp mổ đớp, tả dáng loài chim tước ăn tôm cá, cũng viết là .
② Một âm là tiệp. Tiệp huyết cắt máu ăn thề.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều lời, lắm miệng — Một âm khác là Xiệp. Xem Xiệp.

xiếp

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Xiếp .

xiệp

phồn thể

Từ điển phổ thông

mổ, đớp mồi

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Tiếng chim nước đớp ăn. § Cũng viết là .
2. Một âm là "tiệp". (Động) "Tiệp huyết" : (1) Giẫm lên máu mà đi, ý nói giết người nhiều, máu chảy đầy đất. § Cũng viết là "điệp huyết" , "điệp huyết" . (2) Cắt máu bôi lên miệng để kết minh (ăn thề). § Cũng viết là "điệp huyết" , "điệp huyết" .

Từ điển Thiều Chửu

① Ðiệp xiệp mổ đớp, tả dáng loài chim tước ăn tôm cá, cũng viết là .
② Một âm là tiệp. Tiệp huyết cắt máu ăn thề.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Như : Đớp (mồi);
Như (bộ ): Uống máu ăn thề.

điệp

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. dòng chảy
2. láu lỉnh, nói lem lém

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như Đẫm máu.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.