Từ điển trích dẫn

1. Hát ca. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Ninh Thích chi âu ca hề, Tề Hoàn văn dĩ cai phụ" 甯戚之謳歌兮, 齊桓聞以該輔 (Li tao 離騷) Ninh Thích (chăn trâu) ca hát hề, Tề Hoàn Công nghe được, mời về làm quan giúp vua trị nước.
2. Ca vịnh để khen ngợi công đức. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lưỡng xuyên chi dân, hãn lạc thái bình, dạ bất bế hộ, lộ bất thập di. hựu hạnh liên niên đại thục, lão ấu cổ phúc âu ca" 兩川之民, 忻樂太平, 夜不閉戶, 路不拾遺. 又幸連年大熟, 老幼鼓腹謳歌 (Đệ bát thập thất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hát lên để ca ngợi công đức nhà vua — Hát lên để vui mừng đời thái bình thịnh trị.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ lòng dạ yên ổn, không bị bên ngoài làm rối loạn.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếp xúc với ngoại vật mà không bị dao động; giữ được tâm thần bình thản, điềm đạm. ◇ Trang Tử 莊子: "Kì vi vật vô bất tương dã, vô bất nghênh dã, vô bất hủy dã, vô bất thành dã, kì danh vi oanh ninh" 其為物無不將也, 無不迎也, 無不毀也, 無不成也, 其名為攖寧 (Đại tông sư 大宗師) Đã là vật thì không lúc nào là không đưa, không lúc nào là không đón, không lúc nào là không hủy, không lúc nào là không thành. Tên nó là "oanh ninh". § Nhượng Tống dịch là "chạm yên", nghĩa là "cái có động chạm rồi mới thành".
2. Chỉ sự nhiễu loạn do ngoại vật gây ra. ◇ Lữ Thiên Thành 呂天成: "Bãi bãi bãi, bãi khước liễu canh ca tân khổ vô can tịnh. Tiện tiện tiện, tiện vĩnh thế thoát oanh ninh" 罷罷罷, 罷卻了賡歌辛苦無乾淨. 便便便, 便永世脫攖寧 (Tề đông tuyệt đảo 齊東絕倒, Đệ tam xích 第三齣).

Từ điển trích dẫn

1. Tinh thần hôn trầm, mô hồ. ◇ Kê Khang 嵇康: "Dạ phân nhi tọa, tắc đê mê tư tẩm; nội hoài ân ưu, tắc đạt đán bất minh" 夜分而坐, 則低迷思寢; 內懷殷憂, 則達旦不瞑 (Dưỡng sanh luận 養生論) Nửa đêm mà ngồi thì đầu óc bần thần muốn ngủ; trong lòng lo lắng thì tới sáng không chợp mắt.
2. Mê mẩn, mê li. ◇ Nguyên Chẩn 元稹: "Thụ lộ sắc đê mê, Hướng nhân kiều a na" 受露色低迷, 向人嬌婀娜 (Hồng thược dược 紅芍藥) Đượm sương móc vẻ mê li, Hướng tới người, hoa xinh đẹp thướt tha.
3. Giao dịch không thịnh vượng, buôn bán ế ẩm. ◎ Như: "cận lai cổ thị đê mê, đầu tư nhân tổn thất thảm trọng" 近來股市低迷, 投資人損失慘重 gần đây thị trường chứng khoán ảm đạm, những nhà đầu tư tổn thất nặng nề.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Say sưa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ lo lắng.

ác xúc

phồn thể

Từ điển phổ thông

hẹp hòi, tính cáu bẳn

Từ điển trích dẫn

1. Chật, hẹp, nhỏ nhen. § Cũng viết là "ác xúc" 握齪. ◇ Vương Bột 王勃: "Nhân gian ác xúc, bão phong vân giả kỉ nhân" 人間齷齪, 抱風雲者幾人 (Thu nhật du liên trì tự 秋日遊蓮池序) Cõi đời chật hẹp, ôm mây gió được mấy người?
2. Dơ bẩn, bẩn thỉu. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Ngã giá sạn phòng lí ác xúc đắc ngận" 我這棧房裡齷齪得很 (Đệ thập hồi) Trong phòng trọ đó của tôi bẩn thỉu lắm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Răng mọc khít nhau — Chỉ lòng dạ hẹp hòi, hành động thô lỗ — Chỉ sự nhơ bẩn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tìm hiểu lòng dạ — Lấy lòng mà hiểu.

Từ điển trích dẫn

1. Nhắn tin, báo tin, thông báo. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Đáo thượng phòng quan chiếu nhất thanh, thuyết, hữu tiên sanh lai khán bệnh" 到上房關照一聲, 說, 有先生來看病 (Đệ tam hồi).
2. Phối hợp với nhau, tương ứng. ◇ Lão tàn du kí 老殘游記: "Na bát cá quản phàm đích khước thị nhận chân đích tại na lí quản, chỉ thị các nhân quản các nhân đích phàm, phảng phất tại bát chích thuyền thượng tự đích, bỉ thử bất tương quan chiếu" 那八個管帆的卻是認真的在那裏管, 只是各人管各人的帆, 彷彿在八隻船上似的, 彼此不相關照 (Đệ nhất hồi).
3. Chăm sóc, quan tâm, chiếu cố. ◇ Ba Kim 巴金: "Giá lưỡng niên yếu bất thị kháo Chung tiên sanh quan chiếu, khủng phạ tảo tựu trạm bất trụ liễu" 這兩年要不是靠鍾先生關照, 恐怕早就站不住了 (Hàn dạ 寒夜, Thập cửu).
4. Tờ chứng minh. ◇ Thanh hội điển sự lệ 清會典事例: "Xuất khẩu thì, thủ khẩu viên biện nghiệm minh quan chiếu thuế đan, gia trạc quải hiệu phóng hành" 出口時, 守口員弁驗明關照稅單, 加戳掛號放行 (Hộ bộ bát bát 戶部八八, Quan thuế cấm lệnh nhất 關稅禁令一).

Từ điển trích dẫn

1. Hạ màn. § Sau mỗi tiết mục trình diễn hoặc khi diễn xong vở kịch.
2. Chấm dứt, kết thúc. ◇ Từ Trì 徐遲: "Cửu nguyệt tam thập nhật đích dạ vãn, nhân dân chánh hiệp bế mạc hậu, tha tham gia liễu khai quốc đại điển tiền tịch đích đại yến" 九月三十日的夜晚, 人民政協閉幕後, 他參加了開國大典前夕的大宴 (Phụng tường 鳳翔, Tam thập).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hạ màn. Chấm dứt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ ngầm hướng vào việc gì.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tim và ruột. Chỉ lòng dạ.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.