bổ, bộ
bǔ ㄅㄨˇ

bổ

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

Bắt, đánh, tróc nã: 捕蛇 Bắt rắn; 捕魚 Đánh cá; 逮捕 Đuổi bắt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bắt sống. Bắt bớ — Đi tuần.

Từ ghép 8

bộ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bắt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tróc nã, tìm bắt. ◎ Như: "tập bộ" 緝捕 lùng bắt. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Như hữu nhân tàng nặc phạm nhân tại gia túc thực giả, sự phát đáo quan, dữ phạm nhân đồng tội. Biến hành lân cận châu phủ, nhất đồng tập bộ" 如有人藏匿犯人在家宿食者, 事發到官, 與犯人同罪. 遍行鄰近州府, 一同緝捕 (Đệ tam thập nhất hồi) Nếu có người chứa chấp tội phạm trong nhà cho ăn cho ở, quan mà biết được, sẽ cùng chịu tội với phạm nhân. Truyền khắp các châu phủ lân cận cùng nhau lùng bắt.
2. (Động) Săn bắt (cầm thú). ◎ Như: "bộ xà" 捕蛇 bắt rắn, "bộ ngư" 捕魚 đánh cá. ◇ Đào Uyên Minh 陶淵明: "Vũ Lăng nhân bộ ngư vi nghiệp" 武陵人捕魚為業 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Người ở Vũ Lăng làm nghề đánh cá.
3. (Động) Trưu tầm, sưu tầm.
4. (Danh) Ngày xưa, là một thứ lính sai bảo, giữ an ninh, trật tự. ◎ Như: "tuần bộ" 巡捕 lính tuần.
5. (Danh) Họ "Bộ".

Từ điển Thiều Chửu

① Bắt, tới thẳng nhà kẻ có tội mà bắt gọi là đãi 逮, lùng đuổi kẻ có tội trốn là bộ 捕.

Từ điển Trần Văn Chánh

Bắt, đánh, tróc nã: 捕蛇 Bắt rắn; 捕魚 Đánh cá; 逮捕 Đuổi bắt.

Từ ghép 15

tề
qí ㄑㄧˊ

tề

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. rốn, cuống rốn
2. yếm con cua

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rốn. ◎ Như: "tề đái" 臍帶 cuống rốn.
2. (Danh) Chỗ lũm xuống của vật thể. ◎ Như: "qua tề" 瓜臍 núm dưa.
3. (Danh) Yếm cua. Cũng phiếm chỉ cua. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đa nã kỉ cá đoàn tề đích" 多拿幾個團臍的 (Đệ tam thập cửu hồi) Cho thêm mấy con cua cái nữa.

Từ điển Thiều Chửu

① Rốn, lúc đứa trẻ mới sinh còn có cuống nhau dính vào trong bụng gọi là tề đái 臍帶 cuống rốn.
② Vật gì lũm xuống đều gọi là tề. Như qua tề 瓜臍 núm dưa.
③ Yếm cua.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Rốn. 【臍帶】 tề đái [qídài] Cuống rốn (rún);
② Yếm cua: 尖臍 Yếm nhọn; 團臍 Yếm tròn;
③ Núm lũm xuống (của vật gì): 瓜臍 Núm dưa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái rốn — Còn chỉ cái yếm ở bụng con cua.

Từ ghép 1

tào
cáo ㄘㄠˊ, zāo ㄗㄠ

tào

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. cái máng cho muông thú ăn
2. cái gác dây đàn tỳ bà
3. cao hai bên, trũng ở giữa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái máng cho súc vật ăn. ◎ Như: "mã tào" 馬槽 máng ngựa, "trư tào" 豬槽 máng heo.
2. (Danh) Cái giá để gác dây đàn.
3. (Danh) Chỉ bộ phận hoặc vật thể bên cạnh cao mà giữa trũng. ◎ Như: "dục tào" 浴槽 bồn tắm, "tào nha" 槽牙 răng hàm.
4. (Danh) Khí cụ dùng để cất rượu, đồ đựng rượu hoặc thức uống (thường có hình chữ nhật hoặc vuông). ◎ Như: "tửu tào" 酒槽 đồ đựng rượu, "thủy tào" 水槽 đồ đựng nước uống.
5. (Danh) Đường dẫn nước, kênh, ngòi. ◎ Như: "hà tào" 河槽 lòng sông.
6. (Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho cửa sổ hoặc vật gì ngăn cách trong nhà. ◎ Như: "lưỡng tào song hộ" 兩槽窗戶 hai cái cửa sổ, "nhất tào cách phiến" 一槽隔扇 một cái liếp ngăn.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái máng cho giống muông ăn.
② Cái gác dây đàn tì bà.
③ Cái gì hai bên cao mà giữa trũng đều gọi là tào, như nghiên tào 研槽 cái thuyền tán, dục tào 浴槽 cái bồn để tắm.
④ Tửu tào 酒槽 cái đồ đựng rượu.
⑤ Tên cây gỗ mềm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Máng (cho súc vật ăn, hoặc để dẫn nước): 馬槽 Máng cho ngựa ăn;
② Lòng (sông): 河槽 Lòng sông;
③ Rãnh, mương: 挖水槽 Đào mương, khơi rãnh;
④ Xem 跳槽 [tiàocáo];
⑤ (văn) Cái gác dây đàn tì bà.

Từ ghép 1

tế, tễ
jì ㄐㄧˋ

tế

phồn thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Trời hửng;
② Tạnh mưa, ngớt tuyết: 雨後初霽 Trời vừa tạnh mưa; 雪霽 Ngớt tuyết;
③ Nguôi giận: 氣平怒霽 Cơn giận đã nguôi; 霽威 Tan hết cơn giận, nguôi giận.

tễ

phồn thể

Từ điển phổ thông

mưa tạnh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tạnh (mưa hay tuyết ngừng rơi). ◎ Như: "tuyết tễ" 雪霽 tuyết tạnh, "thu vũ tân tễ" 秋雨新霽 mưa thu vừa tạnh.
2. (Động) Ngừng, đình chỉ. ◎ Như: "tễ uy" 霽威 tan giận, hết giận.
3. (Danh) Khí trời quang đãng, trời hừng.
4. (Tính) Sáng, trong. ◇ Trần Nhân Tông 陳仁宗: "Tễ vân thôn vũ thổ hoa tiêu" 霽雲吞雨土花銷 (Thiên Trường phủ 天長府) Mây quang mưa tạnh bùn đất tiêu tan.

Từ điển Thiều Chửu

① Mưa tạnh.
② Tan hết cơn giận gọi là tễ uy 霽威.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tạnh mưa — Sáng sủa — Hết giận.

Từ điển trích dẫn

1. Khiêm xưng tác phẩm của mình. § Cũng nói là "chuyết trứ" 拙著. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Thị tiểu đệ chuyết tác, yêu cầu tiên sanh chỉ giáo" 是小弟拙作, 要求先生指教 (Đệ nhị thập cửu hồi) .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Chuyết bút 拙筆.

Từ điển trích dẫn

1. Loạn xà ngầu, tùm lum tà la, lung tung. ◇ Thủy Vận Hiến 水運憲: "Phó Liên San hòa Lương Hữu Hán cương cương tẩu tiến bạn công thất, tựu chỉ kiến viện nội viện ngoại, lâu thượng lâu hạ, sảo thành liễu nhất oa chúc" 傅連山和梁友漢剛剛走進辦公室, 就只見院內院外, 樓上樓下, 吵成了一鍋粥 (Họa khởi tiêu tường 禍起蕭牆).

Từ điển trích dẫn

1. Em trai ruột. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá Hình Đức Toàn tuy hệ Hình phu nhân chi bào đệ, khước cư tâm hành sự đại bất tương đồng, chỉ tri cật tửu đổ tiền, miên hoa túc liễu vi lạc" 這邢德全雖係邢夫人之胞弟, 卻居心行事大不相同, 只知吃酒賭錢, 眠花宿柳為樂 (Đệ thất thập ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Em trai ruột.

Từ điển trích dẫn

1. Đạo gia cho rằng ở phương đông cao nhất trên trời có ráng xanh ("bích hà" 碧霞) bủa khắp. Nên gọi là "bích lạc" 碧落. Sau dùng để chỉ bầu trời. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền, Lưỡng xứ mang mang giai bất kiến" 上窮碧落下黃泉, 兩處茫茫皆不見 (Trường hận ca 長恨歌) Trên cùng đến trời xanh, dưới tận suối vàng, Cả hai nơi mênh mông, đều không thấy (nàng) đâu cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trời xanh. Trời.

Từ điển trích dẫn

1. Khí âm và khí dương: đất trời, vợ chồng, cái đực...

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khí âm và khí dương, hai nguyên khí tạo thành vũ trụ vạn vật — Chỉ chung đất và trời hoặc đàn ông và đàn bà hoặc cõi sống và cõi chết.

Từ điển trích dẫn

1. Quan võ. Thời xưa, khi chầu vua, quan võ đứng hàng bên phải, quan văn ở bên trái.
2. Bậc siêu quần.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàng bên phải, chỉ chức quan võ, vì thời xưa, khi chầu vua, quan võ đứng thành hàng ở bên phải, quan văn ở bên trái.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.