Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giỏi giang và nhiều mối rung cảm, tức là vừa có tài vừa đa tình. Đoạn trường tân thanh có câu: » Nghĩ đời mà ngán cho đời, tài tình chi lắm cho trời đất ghen «.

Từ điển trích dẫn

1. Cảm giác, lĩnh hội. ◇ Ngụy Cương Diễm 魏鋼焰: "Tuy thị tẩu mã khán hoa, khước cảm thụ phả đa" 雖是走馬看花, 卻感受頗多 (Bảo địa 寶地) Tuy là đi ngựa xem hoa, nhưng cũng lĩnh hội được khá nhiều.
2. Cảm nhiễm. ◎ Như: "cảm thụ phong hàn" 感受風寒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhận những kích thích bên ngoài mà biết.

Từ điển trích dẫn

1. Vẫn cứ, vẫn lại (cố ý trái ngược với yêu cầu hoặc tình huống khách quan). ◇聞一多: "Nhĩ vô phi thị yếu ngã bại, ngã thiên thiên bất bại" 你無非是要我敗, 我偏偏不敗 (Dũ chiến dũ cường 愈戰愈強).
2. Trái nghịch (giữa sự thật khách quan và nguyện vọng chủ quan) ◇ Tuấn Thanh 峻青: "Việt thị phán vọng trước thiên hắc, thiên khước thiên thiên bỉ vãng nhật cánh trường" 越是盼望著天黑, 天卻偏偏比往日更長 (Lê minh đích hà biên 黎明的河邊, Biến thiên 變天).
3. Một mực, khăng khăng. ◇ Uông Kính Hi 汪敬熙: "Tha khán kiến hứa đa đồng học đô thủ liễu, bảng thượng thiên thiên độc một hữu tha tự kỉ đích danh nhi" 他看見許多同學都取了, 榜上偏偏獨沒有他自己的名兒 (Nhất cá cần học đích học sanh 一個勤學的學生).

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ "Hàm Cốc Quan" 函谷關 hoặc khu vực "Đồng Quan" 潼關 về phía đông. ◇ Sầm Tham 岑參: "Thỉnh quân thì ức Quan ngoại khách, Hành đáo Quan tây đa trí thư" 請君時憶 關外客, 行到關西多致書 (Hàm Cốc Quan ca tống Lưu Bình Sự sứ Quan tây 函谷關歌送劉評事使關西).
2. Khu vực phía ngoài kinh thành.
3. Phiếm chỉ phía ngoài quan ải.
4. Chỉ khu vực phía đông "San Hải Quan" 山海關.
5. Xưa gọi khu vực phía tây "Khang Định" 康定 (Tứ Xuyên) ngày nay.
6. Xưa gọi khu vực phía tây "Gia Dục Quan" 嘉峪關.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở ngoài cửa ải. Chỉ vùng đất xa xôi.

Từ điển trích dẫn

1. Tâm ý có từ trước. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Hựu kinh sư bách liêu, bất hiểu quốc gia cập tướng quân bổn ý, đa năng thải thủ hư ngụy, khoa đản vọng đàm, lệnh trung hiếu thất vọng, truyền ngôn quai thật" 又京師百僚, 不曉國家及將軍本意, 多能採取虛偽, 誇誕妄談, 令忠孝失望, 傳言乖實 (Đậu Dung truyện 竇融傳) Lại thêm các quan ở kinh đô, không hiểu việc nước và nguyên ý của tướng quân, thường hay chọn kẻ hư dối, nói hoang bàn càn, làm cho người trung hiếu thất vọng, phao truyền lời sai trái.
2. Ý định, ý chỉ. ◇ Hậu Hán kỉ 後漢紀: "Thượng vô tổn ư quốc, hạ tòng ngã bổn ý" 上無損於國, 下從我本意 (Thuận Đế kỉ 順帝紀) Trên không tổn hại cho nước, dưới thuận theo ý chỉ của ta.

thử ngoại

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bên cạnh đó, ngoài ra, hơn nữa

Từ điển trích dẫn

1. Trừ ra, kì tha, kì dư. ◎ Như: "thử ngoại bất tất đa thuyết" 此外不必多說.
man
mán ㄇㄢˊ, mén ㄇㄣˊ

man

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên một giống cây, gỗ như gỗ thông ("tùng" 松). ◇ Hán Thư 漢書: "Sơn đa tùng man" 山多松樠.
2. (Động) Chảy nước, ra nhựa. ◇ Trang Tử 莊子: "Dĩ vi môn hộ tắc dịch man" 以爲門戶則液樠 (Nhân gian thế 人間世) Đem làm cửa ngõ thì nhựa dít.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một giống cây lớn, gỗ giống gỗ thông.
trì, đa, đá
chí ㄔˊ, dài ㄉㄞˋ, duō ㄉㄨㄛ, duò ㄉㄨㄛˋ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngã, té.
2. (Tính) Chập chững (dáng đi của đứa bé).
3. Một âm là "trì". (Phó) § Xưa dùng như "trì" 踟.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thong thả. Thủng thẳng.

đa

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngã, té.
2. (Tính) Chập chững (dáng đi của đứa bé).
3. Một âm là "trì". (Phó) § Xưa dùng như "trì" 踟.

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngã, té.
2. (Tính) Chập chững (dáng đi của đứa bé).
3. Một âm là "trì". (Phó) § Xưa dùng như "trì" 踟.
cừu
qiú ㄑㄧㄡˊ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nghẹt mũi. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Đông tàng ương bại, dân đa cừu trất" 冬藏殃敗, 民多鼽窒 (Thì tắc 時則) Mùa đông chứa chấp độc hại, dân hay bị nghẹt mũi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh nghẹt mũi, sổ mũi khi trời lạnh — Cũng dùng như chữ Cừu 頄.
anh
yīng ㄧㄥ

anh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mưa lẫn tuyết

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mưa lẫn cả tuyết.
2. (Danh) "Tuyết hoa" 雪花 (bông tuyết) cũng gọi là "anh". ◇ Thái bình ngự lãm 太平御覽: "Phàm thảo mộc hoa đa ngũ xuất, tuyết hoa độc lục xuất. Tuyết hoa viết "anh"" 凡草木花多五出, 雪花獨六出. 雪花曰霙 (Quyển tam lục thất dẫn "Hàn thi ngoại truyện" 卷十二引韓詩外傳).

Từ điển Thiều Chửu

① Mưa lẫn cả tuyết.
② Bông tuyết 雪花 cũng gọi là anh.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Mưa có tuyết;
② Bông tuyết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mưa tuyết, vừa có mưa vừa có tuyết.

Từ ghép 1

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.