Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bức tranh buồn — Chỉ cảnh trời buồn, giống như một bức tranh buồn.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là 寧帖.
2. An ổn, yên lòng. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Hối cụ giao tập, chung dạ nhi bệnh. Nhật dĩ hướng thần, hỉ vô vấn tội chi sư, tâm tiệm ninh thiếp" 悔懼交集, 終夜而病, 日已向辰, 喜無問罪之師, 心漸寧帖 (Cát Cân 葛巾) Vừa hối hận vừa lo sợ lẫn lộn, suốt đêm phát bệnh. Sáng ra đến giờ thìn, mừng không thấy ai tới hỏi tội mới hơi yên lòng.
3. Xong xuôi, ổn thỏa. ◇ Tây sương kí 西廂記: "Hữu hạn nhân duyên, phương tài ninh thiếp; vô nại công danh, sử nhân li khuyết" 有限姻緣, 方才寧貼; 無奈功名, 使人離缺 (Đệ tứ bổn 第四本, Đệ tứ chiết). § Ý nói: cuộc nhân duyên giữa Trương Quân Thụy và nàng Thôi Oanh Oanh đã được Thôi phu nhân chấp thuận ổn thỏa, nhưng đặt điều kiện là Trương sinh phải vào kinh thi đậu trạng nguyên. Nên hai người trẻ đành tạm chịu cảnh biệt li. Nhượng Tống dịch thơ: Mối nhân duyên vừa mới bắt đầu, Công danh làm dở dang nhau. Gán cho ôm lấy mối sầu biệt li!

Từ điển trích dẫn

1. Thích hợp (dùng chữ, dùng từ).
2. Dễ chịu, thư thích. ◇ Phạm Thành Đại 范成大: "Uất thiếp sầu mi triển, Câu bàn tiếu khẩu khai" 熨貼愁眉展, 勾般笑口開 (Phạm thôn tuyết hậu 范村雪後).
3. Ổn thỏa (sự tình).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng bàn ủi mà ủi cho phẳng.

Từ điển trích dẫn

1. Cản trở, ngăn trở. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Bả môn quan, tương nhân lai khẩn già lan" 把門關, 將人來緊遮攔 (Vọng giang đình 望江亭, Đệ nhất chiệp).
2. Chống cự, chống đỡ. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lã Bố giá cách già lan bất định, khán trước Huyền Đức diện thượng, hư thứ nhất kích, Huyền Đức cấp thiểm" 呂布架隔遮攔不定, 看著玄德面上, 虛刺一戟, 玄德急閃 (Đệ ngũ hồi) Lã Bố cố sức chống đỡ không nổi, bèn nhắm giữa mặt Huyền Đức phóng vờ một ngọn kích. Huyền Đức tránh được.
3. Che lấp, che phủ. ◇ Dương Vạn Lí 楊萬里: "Bất giao viễn thụ già lan khước, Lô địch sanh lai trực đáo thiên" 不教遠樹遮攔卻, 蘆荻生來直到天 (Dĩ chí hồ vĩ vọng kiến tây san 已至湖尾望見西山).
4. Che chở, phù hộ. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Kim tiên chỉ lộ, thánh thủ già lan" 金鞭指路, 聖手遮攔 (Hoàng hoa dục 黃花峪, Đệ nhất chiệp).
5. Bài khiển, giải muộn. ◇ Hoàng Đình Kiên 黃庭堅: "Hoa bệnh đẳng nhàn sấu nhược, Xuân sầu một xứ già lan" 花病等閒瘦弱, 春愁沒處遮攔 (Tây Giang nguyệt 西江月, Khuyến tửu 勸酒, Từ 詞).
6. Vật che chùm, vật để ngăn che. ◇ Vương Tây Ngạn 王西彥: "Xa tử thị lão cựu đích, hữu nhất bán song khẩu dĩ kinh một hữu già lan" 車子是老舊的, 有一半窗口已經沒有遮攔 (Phong tuyết 風雪).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngăn chặn. Ngăn lại.

Từ điển trích dẫn

1. Ôm nước đá lạnh. Tỉ dụ khắc khổ tự răn. ◇ Ngô Việt Xuân Thu 吳越春秋: "Đông thường bão băng, hạ hoàn ác hỏa, sầu tâm khổ chí, huyền đảm ư hộ, xuất nhập thường chi" 冬常抱冰, 夏還握火, 愁心苦志, 懸膽於戶, 出入嘗之 (Câu Tiễn 勾踐) Đông thường ôm giá lạnh, hè thì nắm lửa, buồn lòng khổ chí, treo mật đắng lên nhà, ra vào mà nếm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buồn rầu đau đớn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con ve sầu thật lớn.

Từ điển trích dẫn

1. Qua lại không ngớt. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Thành trung khán hoa khách, Đán mộ tẩu doanh doanh" 城中看花客, 旦暮走營營 (Bạch mẫu đan 白牡丹).
2. Nhọc nhằn, miệt mài. ◇ Trang Tử 莊子: "Toàn nhữ hình, bão nhữ sanh, vô sử nhữ tư lự doanh doanh" 全汝形, 抱汝生, 無使汝思慮營營 (Canh Tang Sở 庚桑楚) Toàn lấy thân mình, giữ lấy sự sống của ngươi, đừng khiến ngươi lo nghĩ miệt mài.
3. Rối loạn, lộn xộn. ◇ Diệp Kính Thường葉敬常: "Vãng sự doanh doanh bi thệ thủy, Sanh nhai tịch tịch độ tà dương" 往事營營悲逝水, 生涯寂寂度斜陽 (Xuân sầu 春愁).
4. Hình dung trong lòng nóng nảy, bứt rứt không yên. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Trung tâm doanh doanh, tẩm thực đô phế" 中心營營, 寢食都廢 (A Tiêm 阿纖).

Từ điển trích dẫn

1. Chia lìa, li biệt. ◇ Trương Lỗi 張耒: "Tương kiến thì hi cách biệt đa. Hựu xuân tận, nại sầu hà?" 相見時稀隔別多. 又春盡, 奈愁何? (Thiếu niên du 少年游, Từ 詞).
2. Cách xa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xa lìa.

ảm đạm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ảm đạm, u tối, mờ nhạt

Từ điển trích dẫn

1. U ám, tối tăm. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Liễu ám phi vi vũ, Hoa sầu ảm đạm thiên" 柳暗霏微雨, 花愁黯淡天 (代吳興妓春初寄薛軍事).
2. Buồn rầu, bi thảm. ◎ Như: "tiền đồ ảm đạm" 前途黯淡.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tối tăm, lạt lẽo, nói về cảnh vật.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.