trành
chāng ㄔㄤ

trành

phồn thể

Từ điển phổ thông

lông bông

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người có hành vi rồ dại, ngông cuồng chẳng biết gì cả.
2. (Danh) Hùm tinh. § Theo truyền thuyết hổ ăn thịt người, hồn người không biết đi đâu, lại theo hổ, để đưa hổ về ăn thịt người khác. Vì thế những kẻ giúp kẻ ác làm ác đều gọi là "trành". ◎ Như: "vị hổ tác trành" 倀 giúp người làm ác.
3. (Phó) § Xem "trành trành" 倀倀.

Từ điển Thiều Chửu

① Lông bông, như trành trành vô sở tri 倀倀 lông bông chẳng có đường lối nào.
② Ngày xưa bảo rằng hổ ăn thịt người, hồn người không biết đi đâu, lại theo con hổ, để đưa hổ về ăn thịt người khác, vì thế những kẻ giúp kẻ ác làm ác đều gọi là trành.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ma cọp, hùm tinh: Xem 倀 [wèihư zuò chang];
② Đi bậy không biết đến đâu, đi bông lông: 倀倀 Đi bông lông chẳng biết đi đâu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Điên rồ — Loại ma quỷ thường bắt người khác phải chết, thế chỗ cho mình để mình được đầu thai. Ta cũng gọi là ma trành.

Từ ghép 2

mịch
mì ㄇㄧˋ

mịch

phồn thể

Từ điển phổ thông

tìm kiếm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) § Cũng như "mịch" . ◇ Trần Nhân Tông : "Thụy khởi châm thanh vô mịch xứ" (Nguyệt ) Thức giấc nghe tiếng chày đập vải ở đâu đó.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết chữ Mịch .
phỉ
fěi ㄈㄟˇ

phỉ

phồn thể

Từ điển phổ thông

nói xấu

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chê bai, nói xấu. ◎ Như: "phỉ báng" nói xấu, bêu riếu.

Từ điển Thiều Chửu

① Chê, thấy người ta làm trái mà mình chê bai gọi là phỉ. Như phỉ báng nói xấu, bêu riếu.

Từ điển Trần Văn Chánh

Chê bai.【】phỉ báng [fâibàng] Phỉ báng, nói xấu, bêu riếu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói xấu. Kể xấu người khác.

Từ ghép 2

bách, nghiệt
bò ㄅㄛˋ, niè ㄋㄧㄝˋ

bách

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cây hoàng bá

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là .

Từ điển Thiều Chửu

① Cây hoàng bá , dùng làm thuốc. Tục gọi là hoàng bá .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Bách . Một âm khác là Nghiệt.

nghiệt

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mầm cây.

Từ ghép 3

độc
dú ㄉㄨˊ

độc

phồn thể

Từ điển phổ thông

thẻ (tre) viết văn thư

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thẻ gỗ để viết ngày xưa.
2. (Danh) Giấy tờ, sách vở, văn kiện, thư tịch. ◎ Như: "văn độc" văn kiện.
3. (Danh) Thư từ. ◎ Như: "xích độc" thư tín. ◇ Liêu trai chí dị : "Năng nhã hước, thiện xích độc" , (Nhan Thị ) Khéo pha trò, giỏi viết thư.
4. (Danh) Một nhạc khí thời cổ.

Từ điển Thiều Chửu

① Thẻ viết văn thư, tờ bồi gọi là xích độc .
② Một thứ âm nhạc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Miếng thẻ tre dày để viết chữ thời xưa;
② Văn thư;
③ Giấy tờ, thư từ;
④ Một loại nhạc khí.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ giấy — Văn thư. Giấy tờ việc quan. Tờ trát.

Từ ghép 1

tiển
xiǎn ㄒㄧㄢˇ

tiển

phồn thể

Từ điển phổ thông

cây rêu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rêu. § Một giống thực vật nở hoa ngầm, mọc ở chỗ ẩm thấp, trên cây cổ thụ, trên hang đá, rò lá phân minh, hình như trôn ốc. ◇ Nguyễn Trãi : "Hữu hoài Trương Thiếu Bảo, Bi khắc tiển hoa ban" , (Dục Thúy sơn ) Lòng nhớ quan Thiếu Bảo họ Trương (tức Trương Hán Siêu ), Bia khắc nay đã có rêu lốm đốm.

Từ điển Thiều Chửu

① Cây rêu. Một giống thực vật nở hoa ngầm, mọc ở chỗ ẩm thấp và cây cổ thụ trên hang đá, rò lá phân minh, coi hình như trôn ốc.

Từ điển Trần Văn Chánh

(thực) Rêu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài rong rêu.
kinh, kính
jīng ㄐㄧㄥ, qǐng ㄑㄧㄥˇ

kinh

phồn thể

Từ điển phổ thông

sông Kinh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông "Kính". § Sông "Kính" đục, sông "Vị" trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là "kính vị" .
2. (Danh) Ngòi, lạch, dòng nước.
3. (Động) Đại tiện. ◎ Như: "kính sửu" đại tiện tiểu tiện.
4. § Ghi chú: Còn đọc là "kinh".

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Kinh, sông Kinh đục, sông Vị trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là kinh vị .

Từ điển Trần Văn Chánh

Sông Kinh (chảy qua hai tỉnh Cam Túc và Thiểm Tây, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước chảy thông suốt, không bị ngăn cản — Tên sông, tức Kinh thủy , cũng gọi là Kinh hà , thuộc tỉnh Cam Túc.

kính

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông "Kính". § Sông "Kính" đục, sông "Vị" trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là "kính vị" .
2. (Danh) Ngòi, lạch, dòng nước.
3. (Động) Đại tiện. ◎ Như: "kính sửu" đại tiện tiểu tiện.
4. § Ghi chú: Còn đọc là "kinh".
phẫn
fèn ㄈㄣˋ

phẫn

phồn thể

Từ điển phổ thông

đổ ngã

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đổ, ngã.
2. (Động) Hỏng, bại hoại. ◎ Như: "phẫn sự" hỏng việc.
3. (Động) "Phẫn hứng" : (1) Động khởi, hưng phấn. (2) Bạo phát.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðổ ngã, hỏng như phẫn sự hỏng việc.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đổ ngã, hỏng: Hỏng việc, rách việc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngã xuống. Ngã chết — Thua. Bại trận.

Từ ghép 2

long, lung, lũng
lǒng ㄌㄨㄥˇ

long

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. họp lại
2. đánh đòn
3. đỗ thuyền

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Họp lại, tụ tập. ◎ Như: "vi long" tụ lại. ◇ Thủy hử truyện : "Phường ngung chúng nhân hoảng mang long lai" (Đệ thập nhị hồi) Mọi người trong phố hớt hải kéo nhau lại.
2. Một âm là "lũng". (Động) Sửa cho ngay, chải tóc. ◇ Hàn Ác : "Thụy kế hưu tần lũng" (Tín bút ) Ngủ tóc thôi thường chải.
3. (Động) Nhấn vuốt đàn (một thủ pháp gảy nhạc khí có dây). ◇ Bạch Cư Dị : "Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu" , (Tì bà hành ) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu. § Ghi chú: Các chữ "lũng", "niên", "mạt", "khiêu" đều là những cách gảy đàn cả.
4. (Động) Đỗ thuyền.

Từ điển Thiều Chửu

① Họp lại.
② Ðánh đòn.
③ Ðỗ thuyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chúm lại: Miệng không chúm lại được;
② Gần, đến: Sắp đến công trường rồi;
③ Họp lại, tổng hợp: Gộp lại;
④ Buộc túm lại, bó lại, ôm, ẵm: Lấy dây buộc đống củi lại; Ôm con vào lòng;
⑤ Chải đầu: Chị ấy lấy lược chải đầu;
⑥ (văn) Đánh đòn;
⑦ (văn) Đỗ ghé, cập (bến).

lung

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gom lại, cột bó lại — Lo liệu sắp đặt — Lấy tay mà đánh.

lũng

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Họp lại, tụ tập. ◎ Như: "vi long" tụ lại. ◇ Thủy hử truyện : "Phường ngung chúng nhân hoảng mang long lai" (Đệ thập nhị hồi) Mọi người trong phố hớt hải kéo nhau lại.
2. Một âm là "lũng". (Động) Sửa cho ngay, chải tóc. ◇ Hàn Ác : "Thụy kế hưu tần lũng" (Tín bút ) Ngủ tóc thôi thường chải.
3. (Động) Nhấn vuốt đàn (một thủ pháp gảy nhạc khí có dây). ◇ Bạch Cư Dị : "Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu" , (Tì bà hành ) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu. § Ghi chú: Các chữ "lũng", "niên", "mạt", "khiêu" đều là những cách gảy đàn cả.
4. (Động) Đỗ thuyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chúm lại: Miệng không chúm lại được;
② Gần, đến: Sắp đến công trường rồi;
③ Họp lại, tổng hợp: Gộp lại;
④ Buộc túm lại, bó lại, ôm, ẵm: Lấy dây buộc đống củi lại; Ôm con vào lòng;
⑤ Chải đầu: Chị ấy lấy lược chải đầu;
⑥ (văn) Đánh đòn;
⑦ (văn) Đỗ ghé, cập (bến).
yêm, yểm
yān ㄧㄢ, yǎn ㄧㄢˇ

yêm

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ Yêm — Một âm khác là Yểm. Xem Yểm.

Từ ghép 1

yểm

phồn thể

Từ điển phổ thông

che chở

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Che, trùm. ◇ Quản Tử : "Tắc kì đồ, yểm kì tích" , (Bát quan ) Ngăn trở đường, che lấp dấu vết.
2. (Động) Noi theo, tuân theo. ◇ Tuân Tử : "Năng yểm tích giả da?" (Phú thiên ) Có thể noi theo dấu vết chăng?
3. (Tính) Nhỏ, hẹp. ◎ Như: "yểm khẩu" miệng nhỏ. ◇ Tả truyện : "Hành cập yểm trung" (Tương Công nhị thập ngũ niên ) Đi đến chỗ hẹp.
4. (Tính) Sâu, sâu kín. ◇ Lã Thị Xuân Thu : "Quân tử trai giới, xử tất yểm" , (Trọng đông ) Người quân tử giữ lòng trong sạch và ngăn ngừa tham dục, ở thì ở nơi sâu kín.

Từ điển Thiều Chửu

① Che trùm.
② Ðồ gì miệng bé trong ruột rộng gọi là yểm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Che chắn, che trùm, che đậy;
② Vật có miệng nhỏ ruột rộng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phủ lên. Đậy lên — Cái nắp đậy — Con đường nhỏ hẹp — sâu xa. Xa xôi — Cái bình, cái lọ cổ nhỏ, miệng nhỉ, nhưng bụng phình to — Một âm khác là Yêm. Xem Yêm.

Từ ghép 2

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.