離 - li, ly, lệ
亂離 loạn li

Từ điển trích dẫn

1. Gặp lúc chiến tranh phải chạy trốn, lìa tan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vì cảnh rối reng trong nước mà phải chia lìa. » Loạn li mới biết thảm tình nỗi nay « ( Hạnh Thục ca ).

▸ Từng từ: 亂 離
分離 phân li

phân li

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Chia lìa, đứt rời ra. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Khô phúc chiết di, thủ thân phân li" 刳腹折頤, 首身分離 (Tần sách tứ 秦策四) Bụng bị mổ, mép má bị rạch, đầu thân chia lìa.
2. Li biệt. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Như kim vô cố bình không lưu hạ ngã, ư nhĩ hựu vô ích, phản giáo ngã môn cốt nhục phân li" 如今無故平空留下我, 於你又無益, 反教我們骨肉分離 (Đệ thập cửu hồi) Nay khi không vô cớ giữ tôi lại, đã không ích gì cho cậu, lại làm cho ruột thịt nhà tôi li biệt nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chìa lìa. Rời xa.

phân ly

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phân ly, chia cắt

▸ Từng từ: 分 離
別離 biệt ly

biệt ly

phồn thể

Từ điển phổ thông

biệt ly, xa cách

▸ Từng từ: 別 離
别離 biệt ly

biệt ly

giản thể

Từ điển phổ thông

biệt ly, xa cách

▸ Từng từ: 别 離
剝離 bác ly

bác ly

phồn thể

Từ điển phổ thông

bong ra, tróc ra

▸ Từng từ: 剝 離
剥離 bác ly

bác ly

giản thể

Từ điển phổ thông

bong ra, tróc ra

▸ Từng từ: 剥 離
披離 phi li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa, rã rời.

▸ Từng từ: 披 離
支離 chi li

chi li

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Chia lìa, phân tán. ◇ Vi Trang 韋莊: "Hốt khán đình tế đao nhận minh, Thân thủ chi li tại nga khoảnh" 忽看庭際刀刃鳴, 身首支離在俄頃 (Tần phụ ngâm 秦婦吟).
2. Tàn khuyết, không nguyên vẹn, không dùng được làm gì. ◇ Trang Tử 莊子: "Phù chi li kì hình giả, do túc dĩ dưỡng kì thân, chung kì thiên niên" 夫支離其形者, 猶足以養其身, 終其天年 (Nhân gian thế 人間世) Kìa kẻ mang hình hài tàn khuyết vô dụng mà còn đủ nuôi thân sống trọn tuổi trời.
3. Tạp loạn, không có mạch lạc.
4. Phiêu bạc, trôi nổi. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Chi li đông bắc phong trần tế, Phiêu bạc tây nam thiên địa gian" 支離東北風塵際, 漂泊西南天地間 (Vịnh hoài cổ tích 詠懷古跡).
5. Tiều tụy, hốc hác. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Cửu chi, diện mục ích chi li, nãi cụ, phục tháo thiện mạch giả chẩn chi" 久之, 面目益支離, 乃懼, 復造善脈者診之 (Đổng Sinh 董生) Lâu sau mặt mũi càng hốc hác, mới sợ hãi lại tìm tới thầy lang chẩn mạch giỏi nhờ khám cho.
6. Nói năng hàm hồ, ậm ừ, ấp úng, không rõ ràng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa rời rạc — Ta còn hiểu là nhỏ nhặt.

chi ly

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. tan tác, hỗn độn
2. gầy yếu

▸ Từng từ: 支 離
流離 lưu li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trôi nổi xa quê, chia lìa với người thân. Đoạn trường tân thanh có câu: » Nàng rằng phải bước lưu li, phận hèn vâng đã cam bề biểu tinh «.

▸ Từng từ: 流 離
灑離 si li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rõ ràng, phân minh — Không dứt — Cũng nói Si si.

▸ Từng từ: 灑 離
生離 sinh li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Còn sống mà phải chia lìa. Đoạn trường tân thanh có câu: » Đau lòng tử biệt sinh li, thân còn chẳng tiếc tiếc gì đến duyên «.

▸ Từng từ: 生 離
脫離 thoát li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa rời bỏ nhau ra.

▸ Từng từ: 脫 離
被離 bị li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời rạc, phân tán.

▸ Từng từ: 被 離
距離 cự li

Từ điển trích dẫn

1. Cách nhau (về không gian hoặc thời gian). ◇ Đinh Linh 丁玲: "Thuyền đáo khoan quảng đích hồ diện liễu, đô mạn mạn đãng trước, bỉ thử cự li đắc ngận cận, đại gia ngận phương tiện đích đàm khởi thoại lai" 船到寬廣的湖面了, 都慢慢蕩著, 彼此距離得很近, 大家很方便的談起話來 (Vi hộ 韋護, Đệ nhất chương).
2. Khoảng cách (độ dài về không gian hoặc thời gian). ◇ Sa Đinh 沙汀: "Xuất phát đích thôn tử hòa thiết đạo chi gian đích cự li, chí đa bất quá lưỡng bách lí lộ" 出發的村子和鐵道之間的距離, 至多不過兩百里路 (Quyên ai tập 涓埃集, Sấm quan lục 闖關六).
3. Chỉ sai biệt về phương diện nhận thức, cảm tình, v.v. ◇ Úc Đạt Phu 郁達夫: "Tha đồng tha đồng học trung gian đích cự li, nhất thiên nhất thiên đích viễn bối khởi lai" 他同他同學中間的距離, 一天一天的遠背起來 (Trầm luân 沉淪, Nhị).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khoảng cách ( distance ).

▸ Từng từ: 距 離
迷離 mê li

Từ điển trích dẫn

1. Mờ mịt, khó phân biện. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Đối trước na hà lí yên vụ mê li, lưỡng ngạn nhân gia đô điểm thượng liễu đăng hỏa, hành thuyền đích nhân vãng lai bất tuyệt" 對著那河裡煙霧迷離, 兩岸人家都點上了燈火, 行船的人往來不絕 (Đệ tứ nhị hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Say đắm.

▸ Từng từ: 迷 離
遊離 du li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lìa ra, rời ra.

▸ Từng từ: 遊 離
違離 vi li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xa cách chia lìa.

▸ Từng từ: 違 離
陸離 lục li

Từ điển trích dẫn

1. Phân tán không đều. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Phân tổng tổng kì li hợp hề, ban lục li kì thượng hạ" 紛總總其離合兮, 斑陸離其上下 (Li Tao 離騷) Chộn rộn hợp hợp li li hề, phân tán lung tung trên dưới.
2. Dài lê thê. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Đái trường kiệp chi lục li hề, Quan thiết vân chi thôi ngôi" 帶長鋏之陸離兮, 冠切雲之崔嵬 (Cửu chương 九章, Thiệp giang 涉江) Đeo thanh kiếm dài lê thê hề, Đội mũ "thiết vân" cao chót vót. § "Thiết vân" mũ cao sát tận mây.
3. Ngọc đẹp.

▸ Từng từ: 陸 離
離別 li biệt

li biệt

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa ngăn cách.

ly biệt

phồn thể

Từ điển phổ thông

ly biệt, chia lìa

▸ Từng từ: 離 別
離别 ly biệt

ly biệt

giản thể

Từ điển phổ thông

ly biệt, chia lìa

▸ Từng từ: 離 别
離合 li hợp

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa và hợp mặt. Tự tình khúc của Cao Bá Quát có câu: » Bẻ cành liễu ngâm câu li hợp, khuất ngàn dâu qua lớp đoản tràng «.

▸ Từng từ: 離 合
離奇 li kì

li kì

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạ lùng không thể đoán trước.

ly kỳ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ly kỳ

▸ Từng từ: 離 奇
離婚 li hôn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời bỏ nhau. Không là vợ chồng với nhau nữa.

▸ Từng từ: 離 婚
離宮 li cung

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà lớn ở xa kinh đô, dành vua ở, khi vua từ kinh đô tới. Còn gọi là Hành cung.

▸ Từng từ: 離 宮
離家 li gia

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỏ nhà ra đi.

▸ Từng từ: 離 家
離心 li tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng ngờ vực phản trắc — Danh từ vật lí, nói về cái sức đẩy từ trong ra khi một vật quay tròn.

▸ Từng từ: 離 心
離散 li tán

li tán

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa tan tác.

ly tán

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ly tán, phân chia, chia cắt, chia tách

▸ Từng từ: 離 散
離杯 li bôi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chén rượu cùng uống với nhau lúc cha tay.

▸ Từng từ: 離 杯
離歌 li ca

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bài ca lúc chia tay.

▸ Từng từ: 離 歌
離異 ly dị

ly dị

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vợ chồng bỏ nhau

▸ Từng từ: 離 異
離語 li ngữ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời văn đẹp đẽ. Bài văn hay. Bài tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng có câu: » Trước phượng đàn đứng sách hàng loan, trông hồ cảnh tiến nột chương li ngữ «.

▸ Từng từ: 離 語
離鄉 li hương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rời bỏ quê nhà, tới nơi xa làm ăn.

▸ Từng từ: 離 鄉
離開 li khai

Từ điển trích dẫn

1. Rời khỏi, lìa xa (người, vật, nơi chốn). ◇ Ba Kim 巴金: "Li khai giá nhiệt náo đích nhân quần, tiện giác đắc không khí hàn lãnh liễu" 離開這熱鬧的人群, 便覺得空氣寒冷了 (Diệt vong 滅亡, Đệ nhất chương).
2. Thoát khỏi.
3. Chỉ vĩnh biệt.
4. Cách khoảng. ◎ Như: "li khai quá niên" 離開過年.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa ra. Tách rời ra mà hoạt động riêng.

▸ Từng từ: 離 開
離間 li gián

li gián

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia lìa ngăn cách đôi bên.

ly gián

phồn thể

Từ điển phổ thông

ly gián, làm nghi ngờ chia rẽ nhau

▸ Từng từ: 離 間
離间 ly gián

ly gián

giản thể

Từ điển phổ thông

ly gián, làm nghi ngờ chia rẽ nhau

▸ Từng từ: 離 间
離離 li li

li li

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Rậm rạp, đầy dẫy. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Cựu đài nhân một thảo li li" 舊臺湮沒草離離 (Quản Trọng Tam Quy đài 管仲三歸臺) Đài cũ chìm lấp, cỏ mọc rậm rạp.
2. Trái cây mọc nặng trĩu. ◇ Trương Hành 張衡: "Thần mộc linh thảo, Chu thật li li" 神木靈草, 朱實離離 (Tây kinh phú 西京賦) Cây thần cỏ linh, Trái đỏ nặng trĩu.
3. Tan tác, rách nát. ◇ Lưu Hướng 劉向: "Tằng ai thê hi tâm li li hề, Cố cao khâu khấp như sái hề" 曾哀悽欷心離離兮, 顧高丘泣如灑兮 (Cửu thán 九歎, Tư cổ 思古) Từng đau thương than thở lòng tan nát hề, Ngoảnh trông gò cao khóc như tưới hề.
4. Tươi tốt. ◇ Ôn Đình Quân 溫庭筠: "Tam thập lục cung hoa li li" 三十六宮花離離 (Quách xử sĩ kích âu ca 郭處士擊甌歌) Ba mươi sáu cung hoa tươi tốt.

ly ly

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tua tủa

▸ Từng từ: 離 離
離騷 li tao

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bài văn cổ Trung Hoa, tác giả Khuất Nguyên, người nước Sở.

▸ Từng từ: 離 騷
分崩離析 phân băng li tích

Từ điển trích dẫn

1. Chia rẽ, phân hóa, tan rã.
2. ☆ Tương tự: "li tâm li đức" 離心離德, "nhĩ ngu ngã trá" 爾虞我詐.
3. ★ Tương phản: "phân cam cộng khổ" 分甘共苦, "đồng cam cộng khổ" 同甘共苦, "đồng tâm đồng đức" 同心同德, "đồng tâm hiệp lực" 同心協力, "đồng chu cộng tế" 同舟共濟, "hòa trung cộng tế" 和衷共濟, "kiên như bàn thạch" 堅如磐石, "an nguy dữ cộng" 安危與共.

▸ Từng từ: 分 崩 離 析
愛別離苦 ái biệt li khổ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật chỉ một nỗi khổ trong Bát khổ, tức là nỗi khổ khi phải chia lìa người mình yêu mến.

▸ Từng từ: 愛 別 離 苦
貌合心離 mạo hợp tâm li

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngoài mặt thì hợp nhau trong lòng thì chia lìa nhau.

▸ Từng từ: 貌 合 心 離