知 - tri, trí
不知 bất tri

bất tri

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

không biết

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết. Không rõ. Nguyễn Du có câu: » Bất tri tam bách dư niên hậu. Thiên hạ thùy nhân khấp Tố Như «. Nghĩa là không biết 300 năm sau, trong đời ai là người khóc Tố Như.

▸ Từng từ: 不 知
先知 tiên tri

tiên tri

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tiên tri, đoán trước, biết trước được sự việc

Từ điển trích dẫn

1. Nhận biết sự việc trước mọi người. ◇ Tôn Tử 孫子: "Cố minh quân hiền tướng, sở dĩ động nhi thắng nhân, thành công xuất ư chúng giả, tiên tri dã" 故明君賢將, 所以動而勝人, 成功出於眾者, 先知也 (Dụng gián 用間) Cho nên vua sáng suốt tướng tài ba, sở dĩ họ động binh là thắng địch, thành công hơn người, đó là nhờ biết trước vậy.
2. Người có tri giác trí tuệ cao so với những người bình thường. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Thiên chi sanh tư dân dã, sử tiên tri giác hậu tri, sử tiên giác giác hậu giác" 天之生斯民也, 使先知覺後知, 使先覺覺後覺 (Vạn Chương hạ 萬章下) Trời sinh ra loài người, là muốn khiến cho bậc tiên tri khai thông cho hạng hậu tri, bậc tiên giác khai ngộ cho hạng hậu giác.
3. Về tôn giáo, chỉ người có khả năng truyền bá thần ý để cảnh giác người đời hoặc người báo trước sự việc vị lai.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết trước. Đoán được trước. Đoạn trường tân thanh : » Nàng rằng tiền định tiên tri «.

▸ Từng từ: 先 知
告知 cáo tri

Từ điển trích dẫn

1. Báo cho biết. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Tạc thiên nhĩ môn thương nghị thì, chẩm dạng thuyết đích? Tòng thật cáo tri! Bổn huyện khả dĩ khai thoát nhĩ môn" 昨天你們商議時, 怎樣說的? 從實告知! 本縣可以開脫你們 (Đệ nhị thập hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Báo cho mọi đều biết.

▸ Từng từ: 告 知
周知 chu tri

Từ điển trích dẫn

1. Khắp nơi đều biết, mọi người phải biết. ◇ Chu Lễ 周禮: "Dĩ thiên hạ thổ địa chi đồ, chu tri Cửu Châu chi địa vực quảng luân chi số" 以天下土地之圖, 周知九州之地域廣輪之數 (Địa quan 地官, Đại tư đồ 大司徒) Về bản đồ đất đai cả nước, mọi người đều phải biết diện tích lãnh thổ của Cửu Châu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khắp nơi đều biết — Tờ giấy gửi đi khắp nơi cho mọi người đều biết.

▸ Từng từ: 周 知
哪知 na tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nào biết. Biết chăng. Chính phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn có câu: » Dương liễu na tri thiếp đoạn trường «. Bà Đoàn Thị Điểm dịch: » Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng «.

▸ Từng từ: 哪 知
報知 báo tri

Từ điển trích dẫn

1. Cho biết tin tức. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quân nhân báo tri, Bố mệnh nhập kiến" 軍人報知, 布命入見 (Đệ tam hồi) Quân vào báo, (Lữ) Bố ra lệnh cho (Lí Túc) vào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói cho biết. Như Cáo tri.

▸ Từng từ: 報 知
安知 an tri

Từ điển trích dẫn

1. Chắc đâu, biết đâu. ◇ Cao Bá Quát 高伯适: "Bất kiến ba đào tráng, An tri vạn lí tâm" 不見波濤壯, 安知萬里心 (Thanh Trì phiếm chu nam hạ 清池汎舟南下) Không thấy sóng lớn mạnh, Sao biết được chí lớn muôn dặm.

▸ Từng từ: 安 知
得知 đắc tri

đắc tri

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

được biết, biết

▸ Từng từ: 得 知
心知 tâm tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ lòng dạ của nhau.

▸ Từng từ: 心 知
故知 cố tri

Từ điển trích dẫn

1. Bạn bè quen biết cũ, cố giao. ◇ Tây du kí 西遊記: "Bát Giới khước tài hoan hỉ đạo: Nguyên lai thị cá cố tri" 八戒卻纔歡喜道: 原來是個故知 (Đệ tam thập bát hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỗ quen biết cũ. Bạn xưa.

▸ Từng từ: 故 知
早知 tảo tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết sớm, biết trước khi việc xảy ra.

▸ Từng từ: 早 知
易知 dị tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dễ biết.

▸ Từng từ: 易 知
未知 vị tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chưa biết.

▸ Từng từ: 未 知
無知 vô tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết gì. Cung oán ngâm khúc : » Kìa điểu thú là loài vạn vật, Dẫu vô trí cũng bắt đèo bòng «.

▸ Từng từ: 無 知
生知 sinh trí

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết sẵn. Không học mà mà biết.

▸ Từng từ: 生 知
相知 tương tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hiểu biết nhau. Đoạn trường tân thanh : » Một lời cũng đã tiếng rằng tương tri «.

▸ Từng từ: 相 知
知交 tri giao

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bạn bè chơi với nhau, hiểu biết nhau.

▸ Từng từ: 知 交
知友 tri hữu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Tri giao 知交.

▸ Từng từ: 知 友
知名 tri danh

Từ điển trích dẫn

1. Nhận biết tên gọi sự vật một cách chính xác. ◇ Tuân Tử 荀子: "Danh văn nhi thật dụ, danh chi dụng dã; lũy nhi thành văn, danh chi lệ dã; dụng, lệ câu đắc, vị chi tri danh" 名聞而實喻, 名之用也; 累而成文, 名之麗也; 用, 麗俱得, 謂之知名 (Chánh danh 正名).
2. Bảo cho biết tên họ. ◇ Lễ Kí 禮記: "Nam nữ phi hữu hành môi, bất tương tri danh" 男女非有行媒, 不相知名 (Khúc lễ thượng 曲禮上). § Ngày xưa hôn lễ có sáu lễ, lễ thứ hai gọi là "vấn danh" 問名.
3. Nghe biết tên gọi. ◇ Mai Nghiêu Thần 梅堯臣: "Ngạn bàng thảo thụ mật, Vãng vãng bất tri danh" 岸傍草樹密, 往往不知名 (Tạp thi tuyệt cú 雜詩絕句).
4. Có tiếng tăm, ai cũng nghe tên. § Cũng như "trứ danh" 著名. ◇ Tân Văn Phòng 辛文房: "Từ đa kí ngụ tỉ hứng chi tác, vô bất tri danh" 辭多寄寓比興之作, 無不知名 (Đường tài tử truyện 唐才子傳, Vương Cốc 王轂).

▸ Từng từ: 知 名
知呼 tri hô

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết việc xảy ra mà la lớn lên cho mọi người biết. Truyện Trê Cóc : » Trê liền quát mắng tri hô vang rầm «.

▸ Từng từ: 知 呼
知命 tri mệnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ sự sắp xếp của trời.

▸ Từng từ: 知 命
知客 tri khách

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ông sư giữ việc tiếp đón thí chủ tới chùa.

▸ Từng từ: 知 客
知州 tri châu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị quan đứng đầu một châu.

▸ Từng từ: 知 州
知己 tri kỉ

Từ điển trích dẫn

1. Biết rõ mình, hiểu mình. ◇ Ba Kim 巴金: "Ngã một hữu nhất cá chỉ đạo ngã đích tiên sanh, ngã dã một hữu nhất cá tri kỉ đích bằng hữu" 我沒有一個指導我的先生, 我也沒有一個知己的朋友 (Thu 秋, Lục).
2. Người bên này và bên kia cùng hiểu biết nhau và có tình thân hữu sâu đậm. ◇ Vương Bột 王勃: "Hải nội tồn tri kỉ, Thiên nhai nhược bỉ lân" 海內存知己, 天涯若比鄰 (Đỗ Thiếu Phủ chi nhậm Thục Châu 杜少府之任蜀州).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ về mình — Người bạn hiểu mình. Đoạn trường tân thanh : » Chọn người tri kỉ một ngày được chăng «.

▸ Từng từ: 知 己
知府 tri phủ

tri phủ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chức quan tri phủ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị quan đứng đầu một phủ.

▸ Từng từ: 知 府
知心 tri tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ lòng nhau.

▸ Từng từ: 知 心
知恩 tri ân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết ơn. Đoạn trường tân thanh : » Lọ là thâm tạ mới là tri ân «.

▸ Từng từ: 知 恩
知縣 tri huyện

Từ điển trích dẫn

1. Chức quan cai quản một huyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị quan đứng đầu một huyện.

▸ Từng từ: 知 縣
知覺 tri giác

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết được — Hiểu biết về bên ngoài.

▸ Từng từ: 知 覺
知識 tri thức

tri thức

phồn thể

Từ điển phổ thông

tri thức, kiến thức

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự nhận biết về bên ngoài.

▸ Từng từ: 知 識
知识 tri thức

tri thức

giản thể

Từ điển phổ thông

tri thức, kiến thức

▸ Từng từ: 知 识
知遇 tri ngộ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ nhau và đối xử thật tốt.

▸ Từng từ: 知 遇
知過 tri quá

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biết rõ điều lầm lỗi của mình. Đoạn trường tân thanh : » Đã lòng tri quá thời nên «.

▸ Từng từ: 知 過
知音 tri âm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghe tiếng đàn mà biết được lòng nhau. Chỉ bạn bè rất thân, hiểu được lòng nhau ( do tính Bá Nha Tử Kì ). Đoạn trường tân thanh : » Ai tri âm đó mặn mà với ai «.

▸ Từng từ: 知 音
稍知 sảo tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Sảo thông 稍通.

▸ Từng từ: 稍 知
致知 trí tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đạt tới cái cùng cực của sự biết.

▸ Từng từ: 致 知
良知 lương tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự hiểu biết tốt lành sẵn có trong mỗi người, do trời phú cho, không học mà biết.

▸ Từng từ: 良 知
證知 chứng tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhận biết cho.

▸ Từng từ: 證 知
通知 thông tri

Từ điển trích dẫn

1. Thông hiểu. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Tế Nam phủ lí hữu ta tòng tiền đại thư viện xuất lai đích nhân, giác đắc tự gia học vấn thậm thâm, thông tri thì vụ" 濟南府裡有些從前大書院出來的人, 覺得自家學問甚深, 通知時務 (Đệ tam tứ hồi).
2. Báo cho người khác biết sự việc nào đó. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tiên sanh hà cố chỉ thị lãnh tiếu? Hữu sự khả dĩ thông tri" 先生何故只是冷笑? 有事可以通知 (Đệ thập cửu hồi).
3. Lời nói hoặc bản văn thông báo sự việc. ◇ Ba Kim 巴金: "Khai hội đích thông tri bất đoạn, tác cảo đích tín bất đình" 開會的通知不斷, 索稿的信不停 (Đại kính tử 大鏡子).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cho khắp nơi cùng biết.

▸ Từng từ: 通 知
不知所以 bất tri sở dĩ

Từ điển trích dẫn

1. Không biết nguyên do tại sao. ◇ Trang Tử 莊子: "Mạnh Tôn thị bất tri sở dĩ sanh, bất tri sở dĩ tử" 孟孫氏不知所以生, 不知所以死 (Đại tông sư 大宗師) Ông Mạnh Tôn không biết sao lại sống, không biết sao lại chết.
2. Không hiểu làm thế nào cho phải. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Nữ hoàng cụ, bất tri sở dĩ, nhân độn khứ, minh hoàn phấn điếm" 女惶懼, 不知所以, 因遁去, 明還粉店 (U minh lục 幽明錄, Mại hồ phấn nữ tử 賣胡粉女子).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết tại sao như vậy.

▸ Từng từ: 不 知 所 以
不知死活 bất tri tử hoạt

bất tri tử hoạt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khinh suất, thiếu thận trọng, không để ý tới, coi thường

▸ Từng từ: 不 知 死 活
格物致知 cách vật trí tri

Từ điển trích dẫn

1. Truy cứu tới cùng cái lí của sự vật. § Nguồn gốc: ◇ Lễ Kí 禮記: "Dục thành kì ý giả, tiên trí kì tri, trí tri tại cách vật" 欲誠其意者, 先致其知, 致知在格物 (Đại Học 大學) Muốn mình được chân thành vô tư (thành ý), trước hết phải hiểu rõ sự vật (trí tri); hiểu rõ sự vật là nhờ ở chỗ truy cứu tới cùng cái lí của sự vật (cách vật).

▸ Từng từ: 格 物 致 知
知行合一 tri hành hợp nhất

Từ điển trích dẫn

1. Học thuyết do "Vương Thủ Nhân" 王守仁 đời Minh chủ trương rằng "tri" 知 và "hành" 行 phải đi đôi với nhau.

▸ Từng từ: 知 行 合 一