lang, lương
láng ㄌㄤˊ, làng ㄌㄤˋ, liáng ㄌㄧㄤˊ

lang

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: lang đãng )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ cỏ, thân và cành thô cứng, hái ăn được.
2. (Danh) § Xem "lang đãng" .
3. (Danh) § Xem "thự lang" .

Từ điển Thiều Chửu

① Lang đãng một thứ cỏ để làm thuốc. Tục gọi là thiên tiên tử .
② Thự lang một thứ cỏ có nhiều nhựa dùng để nhuộm dây gai, dây đay cho bền, có khi dùng để nhuộm vải nữa.

Từ điển Trần Văn Chánh

】lang đãng [làngdàng] (thực) Cây kì nham, thiên tiên tử. Cg. [tianxianzi] Xem [liáng].

Từ ghép 2

lương

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

】 lương trù [liángchóu] Lụa củ nâu, lụa Quảng Đông. Cg. [kăochóu], [hei jiaochóu] Xem [làng].
hoang
huǎng ㄏㄨㄤˇ

hoang

giản thể

Từ điển phổ thông

nói dối

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

(Nói) dối, gạt, láo: Nói dối, nói láo. (Ngb) (Nói) thách: Nói thách.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như
ngạch, ách
è

ngạch

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đọc to lên — Tiếng nghe trái tai. Âm thanh nghịch tai.

ách

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mệnh lệnh nghiêm
2. nghiêm túc
3. tranh luận thẳng thắn

Từ điển Trần Văn Chánh

】ách ách [èè]
① (văn) Mệnh lệnh nghiêm, nghiêm túc;
② Tranh luận thẳng thắn.
ma
mó ㄇㄛˊ

ma

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ma quỷ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chướng ngại trên đường tu (thuật ngữ Phật Giáo). ◎ Như: "ma do tâm sinh" ma chướng tự tâm mà ra.
2. (Danh) Quỷ quái giết hại người hoặc làm cho mê hoặc. ◎ Như: "yêu ma" quỷ quái.
3. (Danh) Sự ham mê quá độ, đã thành nghiện. ◎ Như: "nhập ma" mê đắm mất hết lí trí.
4. (Danh) Sự vật hoặc người (giống như ma quỷ) làm cho mê đắm. ◇ Bạch Cư Dị : "Duy hữu thi ma hàng bất đắc, Mỗi phùng phong nguyệt nhất nhàn ngâm" , (Nhàn ngâm ) Chỉ có ma thơ hàng chẳng được, Mỗi khi gặp cảnh gió mát trăng thanh là lại nhàn ngâm.
5. (Tính) Bí hiểm, thần bí. ◎ Như: "ma thuật" thuật ma quái, "ma pháp" phép ma quái, "ma kính" (1) kính hai mặt, một bên soi như gương, một bên nhìn thấu qua được để quan sát kín đáo. (2) gương thần (như trong truyện cổ tích công chúa Bạch Tuyết, soi tìm được ai là người đẹp nhất trần gian).
6. (Tính) Ác độc, hiểm quái. ◎ Như: "ma chưởng" thế lực ma quái phá hại.

Từ điển Thiều Chửu

① Ma quỷ. Các cái làm cho người ta mê muội, làm mất lòng đạo đều gọi là ma cả.
② Ham thích cái gì đã thành ra nghiện cũng gọi là ma.
③ Ma chướng. Các thứ làm chướng ngại đường tu. Như ma do tâm sinh ma chướng tự tâm mà ra.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ma quỷ: Yêu ma;
② Kì lạ, huyền bí: Sức huyền bí;
③ (văn) Mê nghiện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng Phạn, Nói tắt của ma la, nghĩa là có hại — Quỷ. Hồn người chết về phá hại người sống. Ta cũng gọi là con ma, hồn ma. Đoạn trường tân thanh có câu: » Ma đưa lối quỷ dẫn đường, cứ tìm những chốn đoạn trường mà đi. « — Say đắm mê mẩn, không dứt bỏ được.

Từ ghép 15

thành
chéng ㄔㄥˊ

thành

phồn thể

Từ điển phổ thông

thật thà, thành thật

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lòng chân thực. ◇ Vương Bột : "Cảm kiệt bỉ thành, cung sơ đoản dẫn" , (Đằng Vương Các tự ) Xin hết lòng thành quê kệch, cung kính làm bài từ ngắn này.
2. (Tính) Thật, không dối. ◎ Như: "thành phác" thật thà, chân thật, "thành chí" khẩn thiết, thật tình.
3. (Phó) Quả thật, thật sự. ◎ Như: "thành nhiên" quả nhiên. ◇ Sử Kí : "Tướng quốc thành thiện Sở thái tử hồ?" (Xuân Thân Quân truyện ) Tướng quốc thật sự giao hiếu với thái tử nước Sở ư?
4. (Liên) Giả như, nếu thật. ◇ Sử Kí : "Thành năng thính thần chi kế, mạc nhược lưỡng lợi nhi câu tồn" , (Hoài Âm Hầu liệt truyện ) Nếu quả chịu nghe theo kế của thần, thì không gì bằng làm lợi cho cả đôi bên, để đôi bên cùng tồn tại.

Từ điển Thiều Chửu

① Thành thực, chân thực.
② Tin, như thành nhiên tin thực thế.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thành, thành thực: Chân thành; Lòng dạ không thành thực; Thành thực là đạo của trời (Đại học);
② (văn) Thật, thật sự, nếu thật: Thật có việc ấy; Thật là không may; Thật biết rằng mối hận ấy mọi người đều có; ? Tướng quốc thật sự quan hệ tốt với thái tử nước Sở ư? (Sử kí: Xuân Thân Quân liệt truyện); Nếu thật như thế, thì dân sẽ theo về, giống như nước chảy xuống chỗ thấp (Mạnh tử: Lương Huệ vương thượng).【】 thành nhiên [chéngrán] Quả nhiên, thật: Quả nhiên không sai, thật không sai; Phong tục tập quán nơi đó thật giống như anh đã nói trong thư.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thật lòng. Không dối trá. Đoạn trường tân thanh : » Cúi dâng một lễ xa đem tấc thành «.

Từ ghép 14

phân
fēn ㄈㄣ

phân

giản thể

Từ điển phổ thông

rối rắm

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhiều, tới tấp: Tuyết bay tới tấp;
② Rối rắm, tá lả.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như

Từ ghép 2

mậu
miù ㄇㄧㄡˋ

mậu

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. nói xằng, nói bậy
2. sai lầm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nói xằng, nói bậy. ◎ Như: "khởi bất mậu tai" há chẳng phải là nói bậy ư?
2. (Động) Sai lầm. ◎ Như: "sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí" , sai một li, đi một dặm.

Từ điển Thiều Chửu

① Nói xằng, nói bậy.
② Sai lầm. Sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí sai một li, đi một dặm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sai lầm: Sai lầm, hoang đường; Sai một li, đi một dặm;
② (văn) Nói xằng, nói bậy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời nói bậy bạ — Sai lầm. Lầm lẫn.

Từ ghép 4

giao
jiāo ㄐㄧㄠ, jiǎo ㄐㄧㄠˇ

giao

giản thể

Từ điển phổ thông

cá giao

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

Cá nhám, cá mập. Xem [sha].

Từ điển Trần Văn Chánh

Như
shī ㄕ

giản thể

Từ điển phổ thông

con sư tử

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

Sư tử. Cg. .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như

Từ ghép 1

cừu, khào
kāo ㄎㄠ

cừu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

xương cùng sau đít

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Xương cùng, mông đít. ◇ Hồng Mại : "(Vương Thị) niên tứ thập tuế thì, chuế sanh ư khào, nhật dĩ thống sở" (), , (Di kiên ất chí , Nhân hóa khuyển ).
2. (Danh) Chỉ khúc cuối, đầu cùng. ◇ Diêu Nãi : "Thế tận khào ích cao, Tiệm đoạn vô bi lộc" , (Cửu nguyệt bát nhật đăng Thiên Phật San đính ).
3. (Danh) Lỗ đít, hậu môn.
4. § Ta quen đọc là "cừu".

Từ điển Thiều Chửu

① Xương cùng đít. Ta quen đọc là chữ cừu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xương cùng. Cũng gọi là Cừu cốt.

khào

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Xương cùng, mông đít. ◇ Hồng Mại : "(Vương Thị) niên tứ thập tuế thì, chuế sanh ư khào, nhật dĩ thống sở" (), , (Di kiên ất chí , Nhân hóa khuyển ).
2. (Danh) Chỉ khúc cuối, đầu cùng. ◇ Diêu Nãi : "Thế tận khào ích cao, Tiệm đoạn vô bi lộc" , (Cửu nguyệt bát nhật đăng Thiên Phật San đính ).
3. (Danh) Lỗ đít, hậu môn.
4. § Ta quen đọc là "cừu".

Từ điển Thiều Chửu

① Xương cùng đít. Ta quen đọc là chữ cừu.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) (giải) Xương cùng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái xương cùng ( chỗ đầu cùng của xương sống ), cũng gọi là Khào cốt . Có người đọc Cừu.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.